Đó là một trong những chia sẻ của Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Mai Xuân Thành về cơ chế bảo lãnh thông quan bên lề Hội thảo Bảo lãnh thông quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan tổ chức ngày 5/4/2019. Cổng TTĐT Bộ Tài chính xin giới thiệu nội dung cuộc chia sẻ này.

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Mai Xuân Thành
? Tổng cục Hải quan hiện đang nghiên cứu, xây dựng Đề án thí điểm thực hiện cơ chế bảo lãnh thông quan. Vậy, cơ chế bảo lãnh thông quan hải quan được hiểu như thế nào, thưa ông?
Ông Mai Xuân Thành: Bảo lãnh thông quan là một hình thức cam kết bảo lãnh về mặt tài chính mà cơ quan hải quan yêu cầu đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, tuân thủ các quy định về thủ tục hải quan, chính sách quản lý chuyên ngành khi chưa hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định, nhưng mong muốn được thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản.
Theo đó, để hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan, giải phóng hoặc đưa về bảo quản, ngoài việc nộp đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, nộp đủ thuế (nếu có), doanh nghiệp còn có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các thủ tục về kiểm tra, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan chuyên ngành, tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện được đầy đủ các quy định trên tại thời điểm khai báo hải quan, trong khi các doanh nghiệp đều có nhu cầu thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản để giảm chi phí lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và nhanh chóng đưa hàng vào lưu thông, sản xuất.
Cơ chế bảo lãnh thông quan sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề trên. Trong trường hợp hàng hóa sau khi thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản nếu doanh nghiệp không thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí hoặc không chấp hành các hình thức xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thì tổ chức bảo hiểm sẽ thay mặt doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết bảo lãnh.
Trong vấn đề nộp thuế, bảo lãnh thông quan giúp doanh nghiệp có thêm sự lựa chọn, nếu như trước đây, muốn bảo lãnh tiền thuế, doanh nghiệp chỉ có sự bảo lãnh duy nhất từ ngân hàng thương mại thì bây giờ doanh nghiệp có thể lựa chọn tổ chức bảo hiểm. Doanh nghiệp không nhất thiết phải có tài sản để đảm bảo cho khoản tiền phải thế chấp. Các tổ chức bảo hiểm sẽ phân tích lịch sử hoạt động, khả năng chi trả của doanh nghiệp thay vì chỉ nhìn vào số tài sản của họ. Như vậy, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp sẽ nhiều hơn.
Về phía cơ quan quản lý nhà nước, áp dụng cơ chế bảo lãnh thông quan sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo nguồn thu nộp ngân sách, ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại, vi phạm pháp luật, giảm chi phí, áp lực khi phải giải quyết tất cả các thủ tục tại thời điểm thông quan.
Theo đánh giá của các chuyên gia và kinh nghiệm của các nước, khi áp dụng bảo lãnh thông quan sẽ thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu khoảng 1%, tạo sự cạnh tranh tốt hơn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong phạm vi khu vực và trên thế giới.
? Cơ chế này liệu có rủi ro không thưa ông?
Ông Mai Xuân Thành: Với cơ quan quản lý nhà nước, việc áp dụng bảo lãnh thông quan được hiểu là các rủi ro trong công tác quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được chuyển sang cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở các cam kết thay mặt chủ hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí và các hình thức xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp chủ hàng hóa XNK không thực hiện.
Với tổ chức bảo hiểm, rõ ràng họ đã chấp nhận rủi ro từ phía doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả cho họ. Chúng ta biết rằng bản chất của tổ chức kinh doanh bảo hiểm là kinh doanh rủi ro. Họ đã phân tích, tính toán các phương án trên tổng mặt bằng lợi nhuận là bao nhiêu, rủi ro là bao nhiêu để hạn chế thấp nhất các rủi ro mang lại cho mình.
? Thưa ông, thế còn về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy kiểm tra chuyên ngành được nộp sau sẽ tạo thuận lợi thế nào trong quá trình thông quan?
Ông Mai Xuân Thành: Theo quy định, đối với một số trường hợp, như: để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc hàng hóa có ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng, an toàn xã hội,... hoặc hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì doanh nghiệp phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ, phải có kết quả kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, trường hợp chưa có, doanh nghiệp phải lưu giữ hàng tại kho, bãi, cảng hoặc sẽ phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi phổ thông (cao hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do). Chi phí do lưu kho, bãi sẽ tăng hoặc bị đọng tiền thuế do chờ nộp C/O, đặc biệt cơ hội kinh doanh bị bỏ qua, lệnh sản xuất không thể thực hiện được,… những chi phí đó doanh nghiệp tốn kém rất nhiều mà bên ngoài chúng ta không thể cân, đong, đo, đếm được. Ngoài ra, doanh nghiệp không phải làm các thủ tục hoàn trả số tiền thuế chênh lệch sau khi nộp bổ sung C/O.
? Thưa ông, chúng ta đã có kết nối từ Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, kiểm tra chuyên ngành, những yếu tố này đã là cần và đủ để thực hiện thí điểm Đề án bảo lãnh thông quan hay chưa?
Hiện nay, phía Liên minh tạo thuận lợi thương mại toàn cầu cũng có ý định tài trợ cho chúng ta một Hệ thống công nghệ thông tin để triển khai bảo lãnh thông quan, tuy nhiên, để đảm bảo kết nối, thống nhất, đồng bộ với hệ thống thông quan hàng hóa, chúng tôi cũng dự kiến xây dựng một hệ thống để các bên có liên quan gồm: cơ quan hải quan, tổ chức bảo hiểm và doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể thực hiện việc khai báo thông tin, cấp và tiếp nhận bảo lãnh thông quan trên nền Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN.
? Để triển khai rộng, các bước tiếp theo của ngành hải quan là gì để doanh nghiệp cùng tham gia?
Ông Mai Xuân Thành: Để giảm thiểu rủi ro khi áp dụng, việc triển khai cơ chế bảo lãnh thông quan tại Việt Nam dự kiến chia thành 3 giai đoạn: Thí điểm (năm 2021-2022), mở rộng (2022-2023) và chính thức (từ năm 2024).
Trong giai đoạn đầu triển khai thí điểm, sẽ lựa chọn áp dụng cơ chế bảo lãnh đối với một số loại hình trên cơ sở kế thừa các hình thức bảo lãnh đã được áp dụng và thí điểm áp dụng đối với một số loại hình mới, đồng thời mở rộng đối tượng tham gia vào hoạt động bảo lãnh, như: bảo lãnh nộp thuế, hàng quá cảnh, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, bảo lãnh cho việc chậm nộp Giấy chứng nhận xuất xứ, bảo lãnh cho việc đưa hàng hóa về bảo quản.
Việc triển khai mở rộng các loại hình có thể được áp dụng ngay trong giai đoạn thí điểm hoặc sau khi tổ chức sơ kết, đánh giá hoạt động trong giai đoạn thí điểm, việc mở rộng thí điểm dự kiến áp dụng bảo lãnh thông quan đối với các loại hình tạm nhập tái xuất khác (như: tham dự hội chợ triển lãm, sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành; thi công công trình…); bảo lãnh cho đưa về bảo quản để chờ cấp giấy phép nhập khẩu; bảo lãnh trong các trường hợp có tranh chấp trong việc áp dụng chính sách quản lý, chính sách thuế giữa cơ quan quản lý nhà nước và DN...
Trên cơ sở tổ chức đánh giá tình hình triển khai thí điểm trong 02 giai đoạn nêu trên, chúng tôi sẽ hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống công nghệ thông tin để triển khai chính thức với các loại hình xuất nhập khẩu khác, như: gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu và các trường hợp hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất thuộc diện miễn áp dụng các chính sách quản lý tại khâu nhập khẩu, nhưng phải quản lý sau khi sản xuất thành sản phẩm và trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, cũng như các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu khác.
? Xin cảm ơn ông!
HP (ghi)
Tham gia khóa đào tạo – tập huấn là các học viên đến từ Công ty VNPT Technology, Học viện Công nghệ và Nội dung số VTC (VTC Academy), Viện Công nghệ thông tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các cán bộ kỹ thuật của Trung tâm Dịch vụ và Đổi mới công nghệ, Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc.
Mục tiêu của khóa học là trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng, công cụ về cách thức quản lý, kết nối dữ liệu và các thiết bị IoT; cập nhật kiến thức về các quy định tích hợp thiết bị vào nền tảng IoT và vấn đề bảo mật hệ thống và demo trình diễn các thiết bị IoT.

Các học viên tham gia khóa đào tạo - tập huấn Ericsson IoT Accelerator tại IoT Innovation Hub (Ảnh: Hoàng Tuấn)
Diễn ra 02 ngày 11-12/4/2019, đây là khóa đào tạo – tập huấn đầu tiên tại IoT Innovation Hub trong khuôn khổ chuỗi hoạt động vận hành - chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của Công ty Ericsson Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ kỹ thuật nguồn của các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức hỗ trợ để hướng dẫn vận hành, trình diễn các thiết bị hiện có tại IoT Innovation Hub cho các đối tượng học viên khác giai đoạn sau này.
| Trung tâm Đổi mới Sáng Tạo về Internet vạn vật (IoT Innovation Hub) được thành lập dựa trên Biên bản ghi nhớ được ký kết ngày 28/11/2018 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Ericsson (Thụy Điển) với ba mục tiêu chính, đó là, hỗ trợ nền tảng sáng tạo cho hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; là nền tảng hỗ trợ học tập và giáo dục; và là nền tảng hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D) tập trung đẩy nhanh tiến độ của Việt Nam về Internet vạn vật trong Cách mạng Công nghiệp 4.0. Sự hợp tác này cũng đánh dấu 50 năm quan hệ song phương giữa Thụy Điển và Việt Nam.Với mục tiêu hướng đến các nhà mạng di động, các doanh nghiệp, sinh viên, nhà nghiên cứu, những doanh nghiệp khởi nghiệp trong nước, IoT Innovation Hub sẽ tạo động lực và cho phép người dùng cùng sáng tạo, phát triển và thử nghiệm các ứng dụng IoT cũng như hỗ trợ các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp khởi nghiệp trong việc thương mại hoá các sản phẩm. Trung tâm sẽ là nền tảng để đẩy nhanh việc áp dụng cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam, giúp nhận diện tiềm năng kinh tế xã hội to lớn thông qua các lợi ích mang tính bền vững của việc số hoá và chuyển đổi các ngành công nghiệp. |
Nguồn: BQL Khu CNC Hòa Lạc
Ngày 12/4/2019, tại San Fransico, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) phối hợp với Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tổ chức “Tọa đàm đối thoại với các doanh nghiệp công nghệ của Hoa Kỳ”.
Tham dự buổi đối thoại có đồng chí Nguyễn Văn Bình - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương; đồng chí Chu Ngọc Anh - Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ KH&CN; đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng- Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; và gần 40 doanh nghiệp công nghệ hàng đầu tại thung lũng Silicon valley như Apple, Visa, Stripe, Docusign… tham dự.

Toàn cảnh buổi “Tọa đàm đối thoại với các doanh nghiệp công nghệ của Hoa Kỳ”.
Phát biểu khai mạc, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương Nguyễn Văn Bình cho biết, thời gian qua, Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ trong kinh tế - xã hội và hướng chuyển đổi phát triển dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới, thúc đẩy khởi nghiệp. Trong buổi đối thoại, phía Việt Nam mong muốn các doanh nghiệp Mỹ trao đổi những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong hợp tác với Việt Nam, cũng như dự định thúc đẩy hợp tác trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đánh giá tích cực những kết quả Việt Nam đạt được thời gian qua, các doanh nghiệp công nghệ Mỹ cho rằng, kinh nghiệm của Mỹ, đặc biệt là từ thung lũng Silicon cho thấy Việt Nam đang có những chuyển biến mạnh mẽ và đúng hướng trong ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
Các doanh nghiệp công nghệ của Mỹ dành sự quan tâm các vấn đề về thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng chữ ký số, ứng dụng 5G, xây dựng trung tâm R&D của doanh nghiệp công nghệ Mỹ tại Việt Nam. Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp, quỹ đầu tư, doanh nghiệp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo như: Stripe, Got it, 500 startups… quan tâm đến sự phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và những chính sách của Việt Nam trong vấn đề kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam với thung lũng Silicon Valley để đưa các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam sang Mỹ cũng như các doanh nghiệp của Mỹ mở rộng thị trường sang Việt Nam và các nước châu Á.
Bộ trưởng Chu Ngọc Anh cho biết Việt Nam đặt ưu tiên hàng đầu trong đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn kết giữa nghiên cứu với doanh nghiệp, đưa doanh nghiệp trở thành trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia.
Hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam trong thời gian qua đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng hoàn thiện với hơn 40 quỹ đầu tư mạo hiểm đã có hoạt động tại Việt Nam trong đó có nhiều tập đoàn lớn trong nước đã tham gia vào đầu tư mạo hiểm như FPT, Viettel, Vingroup. Hơn 40 cơ sở ươm tạo, tổ chức thúc đẩy kinh doanh và 60 khu không gian làm việc chung trên cả nước. Các hệ sinh thái khởi nghiệp tại địa phương cũng đã được xây dựng và đạt được một số kết quả đáng ghi nhận như tại các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh…v.v. qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp kêu gọi thành công những khoản đầu tư lớn và đang mở rộng ra như trường khu vực và quốc tế.
Bộ trưởng Chu Ngọc Anh mong muốn và ủng hộ các doanh nghiệp công nghệ Mỹ sớm có kế hoạch đầu tư vào các khu công nghệ cao tại Việt Nam, xây dựng trung tâm R&D và có nhiều hoạt động tham gia vào phát triển và kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, khai thác lợi thế của thung lũng Silicon Valley trong việc ươm tạo, phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Nguồn: Vụ Hợp tác quốc tế, Trung tâm NC&PT truyền thông KH&CN
Chiều ngày 12/4, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), Ban Kinh tế Trung ương và Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco đã tổ chức “Tọa đàm Cộng đồng trí thức, doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài - một nguồn lực quan trọng góp phần phát triển đất nước”.
Tham dự buổi đối thoại có đồng chí Nguyễn Văn Bình - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương; đồng chí Chu Ngọc Anh - Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ KH&CN; đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng- Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và hơn 50 trí thức, doanh nhân người Việt Nam đang làm việc tại khu vực thung lũng Silicon.

Toàn cảnh “Tọa đàm Cộng đồng trí thức, doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài - một nguồn lực quan trọng góp phần phát triển đất nước”.
Phát biểu tại buổi tọa đàm, Trưởng Ban kinh tế Trung ương Nguyễn Văn Bình bày tỏ vui mừng vì đến tham dự tọa đàm có sự hiện diện đông đảo của các nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, doanh nhân Việt Nam, trong đó có nhiều người trẻ thành đạt, khởi nghiệp thành công, xây dựng được thương hiệu Việt Nam uy tín trên nước Mỹ, ngay tại thung lũng Silicon - cái nôi khởi nghiệp sáng tạo hàng đầu thế giới.
Đồng chí Nguyễn Văn Bình khẳng định, Đảng và Nhà nước luôn coi người Việt Nam ở nước ngoài, là một phần máu thịt của Tổ quốc và hoan nghênh các nhà khoa học, các doanh nhân người Việt ở nước ngoài trong thời gian qua đã luôn hướng về quê hương đất nước, quan tâm đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển KH&CN quốc gia nói riêng. Đồng chí mong muốn các nhà khoa học, doanh nhân, chuyên gia người Việt tại Silicon Valley thông qua nhiều hình thức và hành động của mình, tiếp tục có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, phát triển đất nước. Mỗi cá nhân là một mắt xích, đoàn kết tạo thành mạng lưới đổi mới sáng tạo, phát huy sức mạnh tổng thể của Việt Nam.
Trao đổi tại toạ đàm các trí thức, doanh nhân Việt Nam chia sẻ câu chuyện thành công của mình trong nghiên cứu và xây dựng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Các đại biểu đều có nhận định chung về việc nghiên cứu và phát triển công nghệ cần sự hợp tác, hỗ trợ của nhiều bên trong suốt giai đoạn nghiên cứu đến thương mại hóa sản phẩm.
Nhiều nhà khoa học trẻ Việt Nam đã giới thiệu kết quả nghiên cứu nổi bật của mình cũng như kết quả thương mại hóa thành mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo như Tiến sỹ Vũ Duy Thức với Ohmilab, Got It của doanh nhân Hùng Trần, thiết bị chăm sóc giấc ngủ của Giáo sư Vũ Ngọc Tâm, công nghệ gennetica của Tiến sỹ Cao Tuấn, công nghệ dự báo dòng chảy của Tiến sỹ Trịnh Huy Toàn đang thực hiện dự án sử dụng công nghệ dự báo dòng chảy cho khu vực sông hồng trong khuôn khổ hợp phần Chuyên gia giỏi Việt Nam ở nước ngoài - Dự án First Bộ KH&CN...
Các đại biểu chia sẻ tâm huyết, mặc dù ở xa quê hương nhưng mỗi người từ khả năng của mình đều sẵn sàng đóng góp cho sự phát triển của đất nước và mong muốn có nhiều cơ hội hợp tác với các tổ chức trong nước để triển khai các dự án nghiên cứu, khởi nghiệp sáng tạo cũng như chia sẻ kinh nghiệm, kết nối mạng lưới trí thức Việt Nam trên khắp thế giới.
Phát biểu tại tọa đàm, Bộ trưởng Chu Ngọc Anh cho biết các chính sách phát triển KH&CN của Việt Nam liên tục được xây dựng và hoàn thiện nhằm phát huy mọi nguồn lực cho nghiên cứu, hình thành tài sản trí tuệ và phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong đó đội ngũ trí thức, doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài là một nguồn lực quan trọng.

Bộ trưởng Chu Ngọc Anh Khẳng định: Bộ KH&CN luôn lắng nghe những kiến nghị, đề xuất của các nhà khoa học, các chuyên gia có nhiều đóng góp thiết thực và quan trọng cho sự phát triển của Việt Nam
Bộ trưởng đánh giá cao những thành công nổi bật trong nghiên cứu và xây dựng được doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo từ chính những ý tưởng, kết quả nghiên cứu của các trí thức, doanh nhân có mặt tại tọa đàm trong đó có nhiều người Việt trẻ. Những thành công được cộng đồng và thế giới ghi nhận như Robot chăm sóc người già, App học tiếng anh Elsa... đã góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Nam trong lĩnh vực robot, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên thế giới.
“Bộ KH&CN luôn lắng nghe những kiến nghị, đề xuất của các nhà khoa học, các chuyên gia. Đồng thời, cũng tin tưởng rằng, các nhà trí thức, nhà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có mặt tại đây và ở khắp nơi trên thế giới sẽ cùng đồng hành xây dựng và phát triển mạng lưới trí thức, doanh nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh và có nhiều đóng góp thiết thực và quan trọng cho sự phát triển của Việt Nam”.
Nguồn: Vụ Hợp tác quốc tế, Trung tâm NC&PT truyền thông KH&CN
Sau đây DNG BUSINESS gởi tới anh chị bài bài viết về các loại hình doanh nghiệp để tham khảo trước khi quyết định thành lập Doanh nghiệp.
- Theo Luật doanh nghiệp mới nhất quy định và phân chia ra các loại hình doanh nghiệp phổ biến sau: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH Một Thành Viên, Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên, Công ty Cổ Phần, Công ty Hợp Danh.
- Luật doanh nghiệp quy định rõ ràng tính chất, đặc điểm, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
- Trong thời gian vừa qua có rất nhiều bạn đọc cần sự tư vấn về các loại hình doanh nghiệp và chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của từng loại hình.
- Chính vì vậy công ty Nam Việt Luật sẽ phân tích, chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp. Chúng tôi dựa trên kiến thức chuyên môn về pháp luật kết hợp với kinh nghiệm thực tế khi làm việc với 30,000 doanh nghiệp trong thời gian vừa qua để giúp bạn có thể lựa chọn và phân biệt được các loại hình công ty chính xác nhất, phù hợp nhất với điều kiện kinh doanh thực tế của mình, hoặc phụ vụ cho công việc học tập nghiên cứu của mình.
Xem thêm" CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY, DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT, THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG "
Quy định cụ thể của các loại hình doanh nghiệp như thế nào? Cơ cấu tổ chức quản lý ra sao? Các loại hình doanh nghiệp có tối thiểu bao nhiêu thành viên? Có tối đa bao nhiêu thành viên? Điều kiện thành lập từng loại hình công ty thế nào? Ưu điểm và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp ra sao?
1. Loại hình công ty TNHH Một Thành Viên (Một trong các loại hình doanh nghiệp có số thành viên ít nhất)
Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.
Điều 75. Quyền của chủ sở hữu công ty
1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;
d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;
đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây:
a) Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
c) Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
g) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 77. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.
2. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật, thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
3. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.
Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.
5. Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
2. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.
Điều 79. Hội đồng thành viên
1. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Quyền, nghĩa vụ và quan hệ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 57 và quy định khác có liên quan của Luật này.
4. Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
5. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.
6. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành.
Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
7. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 61 của Luật này.
Điều 80. Chủ tịch công ty
1. Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.
2. Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và pháp luật có liên quan.
3. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Điều 81. Giám đốc, Tổng giám đốc
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
Điều 82. Kiểm soát viên
1. Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và việc thành lập Ban kiểm soát. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
2. Kiểm soát viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty;
b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định;
c) Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty;
d) Xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên;
đ) Tham dự và thảo luận tại các cuộc họp Hội đồng thành viên và các cuộc họp khác trong công ty;
e) Quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của chủ sở hữu công ty.
3. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;
b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên;
c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
4. Điều lệ công ty quy định cụ thể về nội dung và cách thức phối hợp hoạt động của các Kiểm soát viên.
Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.
3. Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.
5. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
* Ưu điểm của công ty TNHH Một thành viên:
• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
• Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề trong kinh doanh mà không cần họp bàn nhiều mất thời gian trong khi cơ hội không chờ đợi doanh nghiệp.
*Nhược điểm của công ty TNHH Một thành viên:
• Công ty TNHH Một Thành Viên không được giảm vốn điều lệ, do vậy khi chủ sở hữu ban đầu bỏ số vốn đầu tư lớn vào công ty, nhưng sau một khoảng thời gian vì những lý do khác nhau mà muốn giảm vốn điều lệ xuống sẽ không thể giảm vốn điều lệ được.
2. Loại hình công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên (một trong các loại hình doanh nghiệp phổ biến)
Điều 47 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.
Điều 49. Sổ đăng ký thành viên
1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
c) Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
d) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.
Điều 50. Quyền của thành viên
1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
2. Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.
3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4. Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.
5. Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.
6. Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
7. Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này.
8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:
a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;
b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;
d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
9. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 51. Nghĩa vụ của thành viên
1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật này.
2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.
3. Tuân thủ Điều lệ công ty.
4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
Điều 52. Mua lại phần vốn góp
1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.
2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.
Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.
2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.
2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.
3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.
4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này.
Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Điều 56. Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.
2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;
c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;
d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
l) Quyết định tổ chức lại công ty;
m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty.
Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
4. Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;
b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;
d) Lý do kiến nghị.
Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.
2. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.
Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.
3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;
b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;
c) Dự kiến chương trình họp;
d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.
5. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên có liên quan của công ty. Trường hợp này, thành viên hoặc nhóm thành viên đã yêu cầu có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.
Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2. Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện như sau:
a) Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;
b) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
3. Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
4. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.
Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:
a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật này;
b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
3. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:
a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
4. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;
c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.
5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên
1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.
2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;
b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên không dự họp;
c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;
d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;
đ) Các quyết định được thông qua;
e) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp.
3. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên
* Ưu điểm của công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
• Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
* Nhược điểm của công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
• Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng.
• Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
• Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
Loại hình công ty Cổ Phần (Một trong các loại hình doanh nghiệp có nhiều cổ đông nhất)
Điều 110. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Điều 111. Vốn công ty cổ phần
1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.
5. Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.
Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp
1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 113. Các loại cổ phần
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông
1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;
2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;
c) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
đ) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;
c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.
4. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định, tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.
5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
3. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:
a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:
a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại
1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.
Điều 120. Cổ phiếu
1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;
đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);
g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.
2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.
3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.
Đề nghị của cổ đông phải có các nội dung sau đây:
a) Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy;
b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.
Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.
Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông
1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.
2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.
4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.
Điều 122. Chào bán cổ phần
1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.
2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;
b) Chào bán ra công chúng;
c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.
3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.
Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ
Việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ phải có các tài liệu sau đây:
a) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;
b) Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có);
2. Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Tổng số cổ phần dự định chào bán; các loại cổ phần chào bán và số lượng cổ phần chào bán mỗi loại;
c) Thời điểm, hình thức chào bán cổ phần;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh doanh;
4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.
Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.
2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được thực hiện như sau:
a) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;
b) Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;
c) Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.
3. Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua Sở giao dịch chứng khoán.
4. Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
5. Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trường hợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty.
Điều 125. Bán cổ phần
Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:
1. Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;
2. Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty;
3. Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;
4. Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty quy định.
Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
Điều 127. Phát hành trái phiếu
1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
2. Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.
3. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình nghị quyết của Hội đồng quản trị về phát hành trái phiếu.
5. Trường hợp công ty cổ phần phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng chào bán cổ phần theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.
Điều 128. Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.
Điều 129. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
1. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.
2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.
Điều 130. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.
Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; sổ cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.
Điều 131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
1. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
2. Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này. Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.
3. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty.
4. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.
Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Những ưu và nhược điểm của Công ty cổ phần các bạn cần tham khảo dưới đây.
* Ưu điểm của công ty Cổ phần:
• Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.
• Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.
• Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
• Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.
• Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
* Nhược điểm của công ty Cổ phần:
• Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
• Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán
Loại hình doanh nghiệp tư nhân(Một trong các loại hình doanh nghiệp có mức độ rủi ro lớn nhất)
Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 185. Quản lý doanh nghiệp
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân được đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp, do một cá nhân làm chủ, có trụ sở giao dịch, tài sản, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty. Chủ Doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân như các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp có thể tự mình hoặc thuê người khác điều hành, quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nam Việt Luật sẽ phân tích rõ những ưu điểm và nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này
* Ưu điểm của Doanh nghiệp tư nhân:
• Do là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
• Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho công ty ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình công ty khác.
* Nhược điểm của Doanh nghiệp tư nhân:
• Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ Doanh nghiệp tư nhân cao.
• Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp và của chủ Doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ Doanh nghiệp đã đầu tư
Loại hình công ty Hợp Danh (Một trong các loại hình doanh nghiệp uy tín nhất)
Điều 172. Công ty hợp danh
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Điều 173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.
2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;
d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.
5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
Điều 174. Tài sản của công ty hợp danh
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
4. Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Điều 175. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;
đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;
e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;
đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 177. Hội đồng thành viên
1. Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
2. Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.
3. Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:
a) Phương hướng phát triển công ty;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;
d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;
đ) Quyết định dự án đầu tư;
e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;
i) Quyết định giải thể công ty.
4. Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
5. Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 178. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.
2. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác. Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.
Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật này phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công ty. Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;
c) Thời gian, địa điểm họp;
d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;
đ) Các ý kiến của thành viên dự họp;
e) Các nghị quyết được thông qua, số thành viên tán thành và nội dung cơ bản của các nghị quyết đó;
g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.
Điều 179. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
1. Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh, trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.
2. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.
Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.
3. Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.
4. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:
a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;
b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh, giữa các thành viên hợp danh;
d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;
đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;
e) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.
Điều 180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
1. Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
b) Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
c) Bị khai trừ khỏi công ty;
d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.
3. Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:
a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;
b) Vi phạm quy định tại Điều 175 của Luật này;
c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác;
d) Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
4. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.
5. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.
6. Sau khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt đã được sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.
Điều 181. Tiếp nhận thành viên mới
1. Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
2. Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.
3. Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.
Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
1. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;
b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;
c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;
d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty;
e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;
g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;
h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;
b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;
c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Công ty hợp danh là một trong các loại hình doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh như sau:
* Ưu điểm của công ty Hợp danh:
• công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.
• Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
* Nhược điểm của công ty Hợp danh:
• Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
• Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật doanh nghiệp hiện hành nhưng trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.
Nguồn Nam Việt Luật
Khi bạn muốn tìm hiểu thông tin liên quan đến ngành nghề kinh doanh hoặc dự tính thành lập công ty hoặc thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh thì cần lựa chọn ngành nghề bằng cách tra cứu trong danh mục ngành nghề kinh doanh mới nhất dưới đây. (Nếu không tìm thấy ngành nghề thực tế của mình ở danh sách bên dưới thì các bạn có thể tra cứu tại CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT).
– Có 2 loại ngành nghề khi đăng ký kinh doanh: Thứ nhất, Ngành nghề kinh doanh bình thường thì bạn chỉ cần đăng ký ngành nghề đó và hoạt động bình thường. Thứ 2, Ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì bạn phải đáp ứng đủ điều kiện đối với ngành nghề đó thì mới được phép hoạt động kinh doanh.
Xem thêm" CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY ,THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG "

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Tên ngành |
| A | NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN | ||||
| 01 | Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||||
| 011 | Trồng cây hàng năm | ||||
| 0111 | 01110 | Trồng lúa | |||
| 0112 | 01120 | Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác | |||
| 0113 | 01130 | Trồng cây lấy củ có chất bột | |||
| 0114 | 01140 | Trồng cây mía | |||
| 0115 | 01150 | Trồng cây thuốc lá, thuốc lào | |||
| 0116 | 01160 | Trồng cây lấy sợi | |||
| 0117 | 01170 | Trồng cây có hạt chứa dầu | |||
| 0118 | Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa | ||||
| 01181 | Trồng rau các loại | ||||
| 01182 | Trồng đậu các loại | ||||
| 01183 | Trồng hoa hàng năm | ||||
| 0119 | Trồng cây hàng năm khác | ||||
| 01191 | Trồng cây gia vị hàng năm | ||||
| 01192 | Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm | ||||
| 01199 | Trồng cây hàng năm khác còn lại | ||||
| 012 | Trồng cây lâu năm | ||||
| 0121 | Trồng cây ăn quả | ||||
| 01211 | Trồng nho | ||||
| 01212 | Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới | ||||
| 01213 | Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác | ||||
| 01214 | Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo | ||||
| 01215 | Trồng nhãn, vải, chôm chôm | ||||
| 01219 | Trồng cây ăn quả khác | ||||
| 0122 | 01220 | Trồng cây lấy quả chứa dầu | |||
| 0123 | 01230 | Trồng cây điều | |||
| 0124 | 01240 | Trồng cây hồ tiêu | |||
| 0125 | 01250 | Trồng cây cao su | |||
| 0126 | 01260 | Trồng cây cà phê | |||
| 0127 | 01270 | Trồng cây chè | |||
| 0128 | Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm | ||||
| 01281 | Trồng cây gia vị lâu năm | ||||
| 01282 | Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm | ||||
| 0129 | Trồng cây lâu năm khác | ||||
| 01291 | Trồng cây cảnh lâu năm | ||||
| 01299 | Trồng cây lâu năm khác còn lại | ||||
| 013 | Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp | ||||
| 0131 | 01310 | Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm | |||
| 0132 | 01320 | Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm | |||
| 014 | Chăn nuôi | ||||
| 0141 | Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò | ||||
| 01411 | Sản xuất giống trâu, bò | ||||
| 01412 | Chăn nuôi trâu, bò | ||||
| 0142 | Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa | ||||
| 01421 | Sản xuất giống ngựa, lừa | ||||
| 01422 | Chăn nuôi ngựa, lừa, la | ||||
| 0144 | Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai | ||||
| 01441 | Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai | ||||
| 01442 | Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai | ||||
| 0145 | Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn | ||||
| 01451 | Sản xuất giống lợn | ||||
| 01452 | Chăn nuôi lợn | ||||
| 0146 | Chăn nuôi gia cầm | ||||
| 01461 | Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm | ||||
| 01462 | Chăn nuôi gà | ||||
| 01463 | Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng | ||||
| 01469 | Chăn nuôi gia cầm khác | ||||
| 0149 | 01490 | Chăn nuôi khác | |||
| 015 | 0150 | 01500 | Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp | ||
| 016 | Hoạt động dịch vụ nông nghiệp | ||||
| 0161 | 01610 | Hoạt động dịch vụ trồng trọt | |||
| 0162 | 01620 | Hoạt động dịch vụ chăn nuôi | |||
| 0163 | 01630 | Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch | |||
| 0164 | 01640 | Xử lý hạt giống để nhân giống | |||
| 017 | 0170 | 01700 | Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||
| 02 | Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||||
| 021 | 0210 | Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp | |||
| 02101 | Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ | ||||
| 02102 | Trồng rừng và chăm sóc rừng họ tre | ||||
| 02103 | Trồng rừng và chăm sóc rừng khác | ||||
| 02104 | Ươm giống cây lâm nghiệp | ||||
| 022 | 0220 | 02200 | Khai thác gỗ | ||
| 023 | Khai thác, thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ | ||||
| 0231 | 02310 | Khai thác lâm sản khác trừ gỗ | |||
| 0232 | 02320 | Thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ | |||
| 024 | 0240 | 02400 | Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp | ||
| 03 | Khai thác, nuôi trồng thủy sản | ||||
| 031 | Khai thác thủy sản | ||||
| 0311 | 03110 | Khai thác thủy sản biển | |||
| 0312 | 03120 | Khai thác thủy sản nội địa | |||
| 032 | Nuôi trồng thủy sản | ||||
| 0321 | Nuôi trồng thủy sản biển | ||||
| 03211 | Nuôi cá | ||||
| 03212 | Nuôi tôm | ||||
| 03213 | Nuôi thủy sản khác | ||||
| 03214 | Sản xuất giống thủy sản biển | ||||
| 0322 | Nuôi trồng thủy sản nội địa | ||||
| 03221 | Nuôi cá | ||||
| 03222 | Nuôi tôm | ||||
| 03223 | Nuôi thủy sản khác | ||||
| 03224 | Sản xuất giống thủy sản nội địa | ||||
| B | KHAI KHOÁNG | ||||
| 05 | Khai thác than cứng và than non | ||||
| 051 | 0510 | 05100 | Khai thác và thu gom than cứng | ||
| 052 | 0520 | 05200 | Khai thác và thu gom than non | ||
| 06 | Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên | ||||
| 061 | 0610 | 06100 | Khai thác dầu thô | ||
| 062 | 0620 | 06200 | Khai thác khí đốt tự nhiên | ||
| 07 | Khai thác quặng kim loại | ||||
| 071 | 0710 | 07100 | Khai thác quặng sắt | ||
| 072 | Khai thác quặng không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm) | ||||
| 0721 | 07210 | Khai thác quặng uranium và quặng thorium | |||
| 0722 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt | ||||
| 07221 | Khai thác quặng bôxít | ||||
| 07229 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu | ||||
| 073 | 0730 | 07300 | Khai thác quặng kim loại quý hiếm | ||
| 08 | Khai khoáng khác | ||||
| 081 | 0810 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | |||
| 08101 | Khai thác đá | ||||
| 08102 | Khai thác cát, sỏi | ||||
| 08103 | Khai thác đất sét | ||||
| 089 | Khai khoáng chưa được phân vào đâu | ||||
| 0891 | 08910 | Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón | |||
| 0892 | 08920 | Khai thác và thu gom than bùn | |||
| 0893 | 08930 | Khai thác muối | |||
| 0899 | 08990 | Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu | |||
| 09 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng | ||||
| 091 | 0910 | 09100 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên | ||
| 099 | 0990 | 09900 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác | ||
| C | CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO | ||||
| 10 | Sản xuất, chế biến thực phẩm | ||||
| 101 | 1010 | Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt | |||
| 10101 | Giết mổ gia súc, gia cầm | ||||
| 10102 | Chế biến và bảo quản thịt | ||||
| 10109 | Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt | ||||
| 102 | 1020 | Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản | |||
| 10201 | Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh | ||||
| 10202 | Chế biến và bảo quản thủy sản khô | ||||
| 10203 | Chế biến và bảo quản nước mắm | ||||
| 10209 | Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản | ||||
| 103 | 1030 | Chế biến và bảo quản rau quả | |||
| 10301 | Sản xuất nước ép từ rau quả | ||||
| 10309 | Chế biến và bảo quản rau quả khác | ||||
| 104 | 1040 | Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật | |||
| 10401 | Sản xuất dầu, mỡ động vật | ||||
| 10402 | Sản xuất dầu, bơ thực vật | ||||
| 105 | 1050 | 10500 | Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa | ||
| 106 | Xay xát và sản xuất bột | ||||
| 1061 | Xay xát và sản xuất bột thô | ||||
| 10611 | Xay xát | ||||
| 10612 | Sản xuất bột thô | ||||
| 1062 | 10620 | Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột | |||
| 107 | Sản xuất thực phẩm khác | ||||
| 1071 | 10710 | Sản xuất các loại bánh từ bột | |||
| 1072 | 10720 | Sản xuất đường | |||
| 1073 | 10730 | Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo | |||
| 1074 | 10740 | Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự | |||
| 1075 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn | ||||
| 10751 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt | ||||
| 10752 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy sản | ||||
| 10759 | Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác | ||||
| 1076 | 10760 | Sản xuất chè | |||
| 1077 | 10770 | Sản xuất cà phê | |||
| 1079 | 10790 | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu | |||
| 108 | 1080 | 10800 | Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản | ||
| 11 | 110 | Sản xuất đồ uống | |||
| 1101 | 11010 | Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh | |||
| 1102 | 11020 | Sản xuất rượu vang | |||
| 1103 | 11030 | Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia | |||
| 1104 | Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng | ||||
| 11041 | Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai | ||||
| 11042 | Sản xuất đồ uống không cồn | ||||
| 12 | 120 | 1200 | Sản xuất sản phẩm thuốc lá | ||
| 12001 | Sản xuất thuốc lá | ||||
| 12009 | Sản xuất thuốc hút khác | ||||
| 13 | Dệt | ||||
| 131 | Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt | ||||
| 1311 | 13110 | Sản xuất sợi | |||
| 1312 | 13120 | Sản xuất vải dệt thoi | |||
| 1313 | 13130 | Hoàn thiện sản phẩm dệt | |||
| 139 | Sản xuất hàng dệt khác | ||||
| 1391 | 13910 | Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác | |||
| 1392 | 13920 | Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục) | |||
| 1393 | 13930 | Sản xuất thảm, chăn, đệm | |||
| 1394 | 13940 | Sản xuất các loại dây bện và lưới | |||
| 1399 | 13990 | Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu | |||
| 14 | Sản xuất trang phục | ||||
| 141 | 1410 | 14100 | May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) | ||
| 142 | 1420 | 14200 | Sản xuất sản phẩm từ da lông thú | ||
| 143 | 1430 | 14300 | Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc | ||
| 15 | Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan | ||||
| 151 | Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú | ||||
| 1511 | 15110 | Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú | |||
| 1512 | 15120 | Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm | |||
| 152 | 1520 | 15200 | Sản xuất giày, dép | ||
| 16 | Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện | ||||
| 161 | 1610 | Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ | |||
| 16101 | Cưa, xẻ và bào gỗ | ||||
| 16102 | Bảo quản gỗ | ||||
| 162 | Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện | ||||
| 1621 | 16210 | Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác | |||
| 1622 | 16220 | Sản xuất đồ gỗ xây dựng | |||
| 1623 | 16230 | Sản xuất bao bì bằng gỗ | |||
| 1629 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện | ||||
| 16291 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ | ||||
| 16292 | Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật liệu tết bện | ||||
| 17 | 170 | Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy | |||
| 1701 | 17010 | Sản xuất bột giấy, giấy và bìa | |||
| 1702 | Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa | ||||
| 17021 | Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa | ||||
| 17022 | Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn | ||||
| 1709 | 17090 | Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu | |||
| 18 | In, sao chép bản ghi các loại | ||||
| 181 | In ấn và dịch vụ liên quan đến in | ||||
| 1811 | 18110 | In ấn | |||
| 1812 | 18120 | Dịch vụ liên quan đến in | |||
| 182 | 1820 | 18200 | Sao chép bản ghi các loại | ||
| 19 | Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế | ||||
| 191 | 1910 | 19100 | Sản xuất than cốc | ||
| 192 | 1920 | 19200 | Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế | ||
| 20 | Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất | ||||
| 201 | Sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh | ||||
| 2011 | Sản xuất hoá chất cơ bản | ||||
| 20111 | Sản xuất khí công nghiệp | ||||
| 20112 | Sản xuất chất nhuộm và chất màu | ||||
| 20113 | Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác | ||||
| 20114 | Sản xuất hoá chất hữu cơ cơ bản khác | ||||
| 20119 | Sản xuất hóa chất cơ bản khác | ||||
| 2012 | 20120 | Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ | |||
| 2013 | Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh | ||||
| 20131 | Sản xuất plastic nguyên sinh | ||||
| 20132 | Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh | ||||
| 202 | Sản xuất sản phẩm hoá chất khác | ||||
| 2021 | 20210 | Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất khác dùng trong nông nghiệp | |||
| 2022 | Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít | ||||
| 20221 | Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít | ||||
| 20222 | Sản xuất mực in | ||||
| 2023 | Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh | ||||
| 20231 | Sản xuất mỹ phẩm | ||||
| 20232 | Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh | ||||
| 2029 | 20290 | Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu | |||
| 203 | 2030 | 20300 | Sản xuất sợi nhân tạo | ||
| 21 | Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu | ||||
| 210 | 2100 | Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu | |||
| 21001 | Sản xuất thuốc các loại | ||||
| 21002 | Sản xuất hoá dược và dược liệu | ||||
| 22 | Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic | ||||
| 221 | Sản xuất sản phẩm từ cao su | ||||
| 2211 | 22110 | Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su | |||
| 2219 | 22190 | Sản xuất sản phẩm khác từ cao su | |||
| 222 | 2220 | Sản xuất sản phẩm từ plastic | |||
| 22201 | Sản xuất bao bì từ plastic | ||||
| 22209 | Sản xuất sản phẩm khác từ plastic | ||||
| 23 | Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác | ||||
| 231 | 2310 | Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh | |||
| 23101 | Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy tinh phẳng | ||||
| 23102 | Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ thủy tinh rỗng | ||||
| 23103 | Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh | ||||
| 23109 | Sản xuất thủy tinh khác và các sản phẩm từ thủy tinh | ||||
| 239 | Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu | ||||
| 2391 | 23910 | Sản xuất sản phẩm chịu lửa | |||
| 2392 | 23920 | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | |||
| 2393 | 23930 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác | |||
| 2394 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao | ||||
| 23941 | Sản xuất xi măng | ||||
| 23942 | Sản xuất vôi | ||||
| 23943 | Sản xuất thạch cao | ||||
| 2395 | 23950 | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao | |||
| 2396 | 23960 | Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá | |||
| 2399 | 23990 | Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu | |||
| 24 | Sản xuất kim loại | ||||
| 241 | 2410 | 24100 | Sản xuất sắt, thép, gang | ||
| 242 | 2420 | Sản xuất kim loại quý và kim loại màu | |||
| 24201 | Sản xuất kim loại quý | ||||
| 24202 | Sản xuất kim loại màu | ||||
| 243 | Đúc kim loại | ||||
| 2431 | 24310 | Đúc sắt, thép | |||
| 2432 | 24320 | Đúc kim loại màu | |||
| 25 | Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) | ||||
| 251 | Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi | ||||
| 2511 | 25110 | Sản xuất các cấu kiện kim loại | |||
| 2512 | 25120 | Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại | |||
| 2513 | 25130 | Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm) | |||
| 252 | 2520 | 25200 | Sản xuất vũ khí và đạn dược | ||
| 259 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim loại | ||||
| 2591 | 25910 | Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại | |||
| 2592 | 25920 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại | |||
| 2593 | 25930 | Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng | |||
| 2599 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu | ||||
| 25991 | Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn | ||||
| 25999 | Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu | ||||
| 26 | Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học | ||||
| 261 | 2610 | 26100 | Sản xuất linh kiện điện tử | ||
| 262 | 2620 | 26200 | Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính | ||
| 263 | 2630 | 26300 | Sản xuất thiết bị truyền thông | ||
| 264 | 2640 | 26400 | Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng | ||
| 265 | Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển; sản xuất đồng hồ | ||||
| 2651 | 26510 | Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển | |||
| 2652 | 26520 | Sản xuất đồng hồ | |||
| 266 | 2660 | 26600 | Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp | ||
| 267 | 2670 | 26700 | Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học | ||
| 268 | 2680 | 26800 | Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học | ||
| 27 | Sản xuất thiết bị điện | ||||
| 271 | 2710 | Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện | |||
| 27101 | Sản xuất mô tơ, máy phát | ||||
| 27102 | Sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện | ||||
| 272 | 2720 | 27200 | Sản xuất pin và ắc quy | ||
| 273 | Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn | ||||
| 2731 | 27310 | Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học | |||
| 2732 | 27320 | Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác | |||
| 2733 | 27330 | Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại | |||
| 274 | 2740 | 27400 | Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng | ||
| 275 | 2750 | 27500 | Sản xuất đồ điện dân dụng | ||
| 279 | 2790 | 27900 | Sản xuất thiết bị điện khác | ||
| 28 | Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu | ||||
| 281 | Sản xuất máy thông dụng | ||||
| 2811 | 28110 | Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy) | |||
| 2812 | 28120 | Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu | |||
| 2813 | 28130 | Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác | |||
| 2814 | 28140 | Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động | |||
| 2815 | 28150 | Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung | |||
| 2816 | 28160 | Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp | |||
| 2817 | 28170 | Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính) | |||
| 2818 | 28180 | Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén | |||
| 2819 | 28190 | Sản xuất máy thông dụng khác | |||
| 282 | Sản xuất máy chuyên dụng | ||||
| 2821 | 28210 | Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp | |||
| 2822 | 28220 | Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại | |||
| 2823 | 28230 | Sản xuất máy luyện kim | |||
| 2824 | 28240 | Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng | |||
| 2825 | 28250 | Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá | |||
| 2826 | 28260 | Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da | |||
| 2829 | Sản xuất máy chuyên dụng khác | ||||
| 28291 | Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng | ||||
| 28299 | Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 29 | Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác | ||||
| 291 | 2910 | 29100 | Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác | ||
| 292 | 2920 | 29200 | Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc | ||
| 293 | 2930 | 29300 | Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác | ||
| 30 | Sản xuất phương tiện vận tải khác | ||||
| 301 | Đóng tàu và thuyền | ||||
| 3011 | 30110 | Đóng tàu và cấu kiện nổi | |||
| 3012 | 30120 | Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí | |||
| 302 | 3020 | 30200 | Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe | ||
| 303 | 3030 | 30300 | Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan | ||
| 304 | 3040 | 30400 | Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội | ||
| 309 | Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải chưa được phân vào đâu | ||||
| 3091 | 30910 | Sản xuất mô tô, xe máy | |||
| 3092 | 30920 | Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật | |||
| 3099 | 30990 | Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu | |||
| 31 | 310 | 3100 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế | ||
| 31001 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ | ||||
| 31002 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng kim loại | ||||
| 31009 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác | ||||
| 32 | Công nghiệp chế biến, chế tạo khác | ||||
| 321 | Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan | ||||
| 3211 | 32110 | Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan | |||
| 3212 | 32120 | Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan | |||
| 322 | 3220 | 32200 | Sản xuất nhạc cụ | ||
| 323 | 3230 | 32300 | Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao | ||
| 324 | 3240 | 32400 | Sản xuất đồ chơi, trò chơi | ||
| 325 | 3250 | Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng | |||
| 32501 | Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa | ||||
| 32502 | Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng | ||||
| 329 | 3290 | 32900 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu | ||
| 33 | Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị | ||||
| 331 | Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn | ||||
| 3311 | 33110 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn | |||
| 3312 | 33120 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | |||
| 3313 | 33130 | Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học | |||
| 3314 | 33140 | Sửa chữa thiết bị điện | |||
| 3315 | 33150 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | |||
| 3319 | 33190 | Sửa chữa thiết bị khác | |||
| 332 | 3320 | 33200 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | ||
| D | SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ | ||||
| 35 | Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | ||||
| 351 | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | ||||
| 3511 | Sản xuất điện | ||||
| 35111 | Thủy điện | ||||
| 35112 | Nhiệt điện than | ||||
| 35113 | Nhiệt điện khí | ||||
| 35114 | Điện hạt nhân | ||||
| 35115 | Điện gió | ||||
| 35116 | Điện mặt trời | ||||
| 35119 | Điện khác | ||||
| 3512 | Truyền tải và phân phối điện | ||||
| 35121 | Truyền tải điện | ||||
| 35122 | Phân phối điện | ||||
| 352 | 3520 | Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống | |||
| 35201 | Sản xuất khí đốt | ||||
| 35202 | Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống | ||||
| 353 | 3530 | Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá | |||
| 35301 | Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng và điều hoà không khí | ||||
| 35302 | Sản xuất nước đá | ||||
| E | CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI | ||||
| 36 | 360 | 3600 | 36000 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | |
| 37 | 370 | 3700 | Thoát nước và xử lý nước thải | ||
| 37001 | Thoát nước | ||||
| 37002 | Xử lý nước thải | ||||
| 38 | Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu | ||||
| 381 | Thu gom rác thải | ||||
| 3811 | 38110 | Thu gom rác thải không độc hại | |||
| 3812 | Thu gom rác thải độc hại | ||||
| 38121 | Thu gom rác thải y tế | ||||
| 38129 | Thu gom rác thải độc hại khác | ||||
| 382 | Xử lý và tiêu hủy rác thải | ||||
| 3821 | 38210 | Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại | |||
| 3822 | Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại | ||||
| 38221 | Xử lý và tiêu hủy rác thải y tế | ||||
| 38229 | Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại khác | ||||
| 383 | 3830 | Tái chế phế liệu | |||
| 38301 | Tái chế phế liệu kim loại | ||||
| 38302 | Tái chế phế liệu phi kim loại | ||||
| 39 | 390 | 3900 | 39000 | Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác | |
| F | XÂY DỰNG | ||||
| 41 | 410 | Xây dựng nhà các loại | |||
| 4101 | 41010 | Xây dựng nhà để ở | |||
| 4102 | 41020 | Xây dựng nhà không để ở | |||
| 42 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng | ||||
| 421 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ | ||||
| 4211 | 42110 | Xây dựng công trình đường sắt | |||
| 4212 | 42120 | Xây dựng công trình đường bộ | |||
| 422 | Xây dựng công trình công ích | ||||
| 4221 | 42210 | Xây dựng công trình điện | |||
| 4222 | 42220 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | |||
| 4223 | 42230 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | |||
| 4229 | 42290 | Xây dựng công trình công ích khác | |||
| 429 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | ||||
| 4291 | 42910 | Xây dựng công trình thủy | |||
| 4292 | 42920 | Xây dựng công trình khai khoáng | |||
| 4293 | 42930 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo | |||
| 4299 | 42990 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | |||
| 43 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng | ||||
| 431 | Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng | ||||
| 4311 | 43110 | Phá dỡ | |||
| 4312 | 43120 | Chuẩn bị mặt bằng | |||
| 432 | Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác | ||||
| 4321 | 43210 | Lắp đặt hệ thống điện | |||
| 4322 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí | ||||
| 43221 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước | ||||
| 43222 | Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà không khí | ||||
| 4329 | 43290 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | |||
| 433 | 4330 | 43300 | Hoàn thiện công trình xây dựng | ||
| 439 | 4390 | 43900 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | ||
| G | BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC | ||||
| 45 | Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | ||||
| 451 | Bán ô tô và xe có động cơ khác | ||||
| 4511 | Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác | ||||
| 45111 | Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) | ||||
| 45119 | Bán buôn xe có động cơ khác | ||||
| 4512 | 45120 | Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) | |||
| 4513 | Đại lý ô tô và xe có động cơ khác | ||||
| 45131 | Đại lý ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) | ||||
| 45139 | Đại lý xe có động cơ khác | ||||
| 452 | 4520 | 45200 | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác | ||
| 453 | 4530 | Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | |||
| 45301 | Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | ||||
| 45302 | Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) | ||||
| 45303 | Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | ||||
| 454 | Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | ||||
| 4541 | Bán mô tô, xe máy | ||||
| 45411 | Bán buôn mô tô, xe máy | ||||
| 45412 | Bán lẻ mô tô, xe máy | ||||
| 45413 | Đại lý mô tô, xe máy | ||||
| 4542 | 45420 | Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy | |||
| 4543 | Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | ||||
| 45431 | Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | ||||
| 45432 | Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | ||||
| 45433 | Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy | ||||
| 46 | Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | ||||
| 461 | 4610 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa | |||
| 46101 | Đại lý bán hàng hóa | ||||
| 46102 | Môi giới mua bán hàng hóa | ||||
| 46103 | Đấu giá hàng hóa | ||||
| 462 | 4620 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống | |||
| 46201 | Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác | ||||
| 46202 | Bán buôn hoa và cây | ||||
| 46203 | Bán buôn động vật sống | ||||
| 46204 | Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản | ||||
| 46209 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa) | ||||
| 463 | Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào | ||||
| 4631 | 46310 | Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ | |||
| 4632 | Bán buôn thực phẩm | ||||
| 46321 | Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt | ||||
| 46322 | Bán buôn thủy sản | ||||
| 46323 | Bán buôn rau, quả | ||||
| 46324 | Bán buôn cà phê | ||||
| 46325 | Bán buôn chè | ||||
| 46326 | Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột | ||||
| 46329 | Bán buôn thực phẩm khác | ||||
| 4633 | Bán buôn đồ uống | ||||
| 46331 | Bán buôn đồ uống có cồn | ||||
| 46332 | Bán buôn đồ uống không có cồn | ||||
| 4634 | 46340 | Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào | |||
| 464 | Bán buôn đồ dùng gia đình | ||||
| 4641 | Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép | ||||
| 46411 | Bán buôn vải | ||||
| 46412 | Bán buôn thảm, đệm, chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và hàng dệt khác | ||||
| 46413 | Bán buôn hàng may mặc | ||||
| 46414 | Bán buôn giày dép | ||||
| 4649 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình | ||||
| 46491 | Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác | ||||
| 46492 | Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế | ||||
| 46493 | Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | ||||
| 46494 | Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh | ||||
| 46495 | Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện | ||||
| 46496 | Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự | ||||
| 46497 | Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm | ||||
| 46498 | Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao | ||||
| 46499 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu | ||||
| 465 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy | ||||
| 4651 | 46510 | Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm | |||
| 4652 | 46520 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông | |||
| 4653 | 46530 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp | |||
| 4659 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | ||||
| 46591 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng | ||||
| 46592 | Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện) | ||||
| 46593 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày | ||||
| 46594 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi) | ||||
| 46595 | Bán buôn máy móc, thiết bị y tế | ||||
| 46599 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 466 | Bán buôn chuyên doanh khác | ||||
| 4661 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | ||||
| 46611 | Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác | ||||
| 46612 | Bán buôn dầu thô | ||||
| 46613 | Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan | ||||
| 46614 | Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan | ||||
| 4662 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | ||||
| 46621 | Bán buôn quặng kim loại | ||||
| 46622 | Bán buôn sắt, thép | ||||
| 46623 | Bán buôn kim loại khác | ||||
| 46624 | Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác | ||||
| 4663 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | ||||
| 46631 | Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến | ||||
| 46632 | Bán buôn xi măng | ||||
| 46633 | Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi | ||||
| 46634 | Bán buôn kính xây dựng | ||||
| 46635 | Bán buôn sơn, vécni | ||||
| 46636 | Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh | ||||
| 46637 | Bán buôn đồ ngũ kim | ||||
| 46639 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | ||||
| 4669 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 46691 | Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp | ||||
| 46692 | Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp) | ||||
| 46693 | Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh | ||||
| 46694 | Bán buôn cao su | ||||
| 46695 | Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt | ||||
| 46696 | Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép | ||||
| 46697 | Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại | ||||
| 46699 | Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | ||||
| 469 | 4690 | 46900 | Bán buôn tổng hợp | ||
| 47 | Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | ||||
| 471 | Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp | ||||
| 4711 | Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp | ||||
| 47111 | Bán lẻ trong siêu thị (Supermarket) | ||||
| 47112 | Bán lẻ trong cửa hàng tiện lợi (Minimarket) | ||||
| 47119 | Bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp khác | ||||
| 4719 | Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp | ||||
| 47191 | Bán lẻ trong siêu thị (Supermarket) | ||||
| 47192 | Bán lẻ trong cửa hàng tiện lợi (Minimarket) | ||||
| 47199 | Bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp khác | ||||
| 472 | Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4721 | 47210 | Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 4722 | Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47221 | Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47222 | Bán lẻ thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47223 | Bán lẻ rau, quả trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47224 | Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngữ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47229 | Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4723 | 47230 | Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 4724 | 47240 | Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 473 | 4730 | 47300 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh | ||
| 474 | Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4741 | Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47411 | Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47412 | Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4742 | 47420 | Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 475 | Bán lẻ thiết bị gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4751 | Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47511 | Bán lẻ vải trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47519 | Bán lẻ len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4752 | Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47521 | Bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47522 | Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47523 | Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47524 | Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi, sắt thép và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47525 | Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47529 | Bán lẻ thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4753 | 47530 | Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 4759 | Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47591 | Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47592 | Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47593 | Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47594 | Bán lẻ nhạc cụ trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47599 | Bán lẻ đồ dùng gia đình khác còn lại chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 476 | Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4761 | 47610 | Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 4762 | 47620 | Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 4763 | 47630 | Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 4764 | 47640 | Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 477 | Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4771 | Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47711 | Bán lẻ hàng may mặc trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47712 | Bán lẻ giày dép trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47713 | Bán lẻ cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4772 | Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47721 | Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47722 | Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47723 | Bán thuốc đông y, bán thuốc nam trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4773 | Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47731 | Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47732 | Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47733 | Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47734 | Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47735 | Bán lẻ dầu hoả, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47736 | Bán lẻ đồng hồ, kính mắt trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47737 | Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47738 | Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47739 | Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 4774 | Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47741 | Bán lẻ hàng may mặc đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 47749 | Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh | ||||
| 478 | Bán lẻ lưu động hoặc bán tại chợ | ||||
| 4781 | Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47811 | Bán lẻ lương thực lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47812 | Bán lẻ thực phẩm khô, thực phẩm công nghiệp, đường sữa bánh kẹo lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47813 | Bán lẻ đồ uống lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47814 | Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47815 | Bán lẻ thịt gia súc, gia cầm tươi sống, đông lạnh lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47816 | Bán lẻ thủy sản tươi sống, đông lạnh lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47817 | Bán lẻ rau quả lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47818 | Bán lẻ thực phẩm chín lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47819 | Bán lẻ thực phẩm loại khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 4782 | Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47821 | Bán lẻ hàng dệt lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47822 | Bán lẻ hàng may mặc lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47823 | Bán lẻ giày dép lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 4783 | 47830 | Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc lưu động hoặc tại chợ | |||
| 4784 | Bán lẻ thiết bị gia đình khác lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47841 | Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47842 | Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47843 | Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 4785 | 47850 | Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí lưu động hoặc tại chợ | |||
| 4789 | Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47891 | Bán lẻ mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47892 | Bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47893 | Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47894 | Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47895 | Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47896 | Bán lẻ đồng hồ, kính mắt lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47897 | Bán lẻ xe đạp và phụ tùng lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47898 | Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 47899 | Bán lẻ hàng hóa khác chưa được phân vào đâu, lưu động hoặc tại chợ | ||||
| 479 | Bán lẻ hình thức khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động hoặc tại chợ) | ||||
| 4791 | 47910 | Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet | |||
| 4799 | 47990 | Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu | |||
| H | VẬN TẢI KHO BÃI | ||||
| 49 | Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống | ||||
| 491 | Vận tải đường sắt | ||||
| 4911 | 49110 | Vận tải hành khách đường sắt | |||
| 4912 | 49120 | Vận tải hàng hóa đường sắt | |||
| 492 | Vận tải hành khách bằng xe buýt | ||||
| 4921 | 49210 | Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành | |||
| 4922 | 49220 | Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh | |||
| 4929 | 49290 | Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác | |||
| 493 | Vận tải đường bộ khác | ||||
| 4931 | Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) | ||||
| 49311 | Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao | ||||
| 49312 | Vận tải hành khách bằng taxi | ||||
| 49313 | Vận tải hành khách bàng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | ||||
| 49319 | Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt) | ||||
| 4932 | Vận tải hành khách đường bộ khác | ||||
| 49321 | Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh | ||||
| 49329 | Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 4933 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | ||||
| 49331 | Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng | ||||
| 49332 | Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng) | ||||
| 49333 | Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác | ||||
| 49334 | Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ | ||||
| 49339 | Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác | ||||
| 494 | 4940 | 49400 | Vận tải đường ống | ||
| 50 | Vận tải đường thủy | ||||
| 501 | Vận tải ven biển và viễn dương | ||||
| 5011 | Vận tải hành khách ven biển và viễn dương | ||||
| 50111 | Vận tải hành khách ven biển | ||||
| 50112 | Vận tải hành khách viễn dương | ||||
| 5012 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương | ||||
| 50121 | Vận tải hàng hóa ven biển | ||||
| 50122 | Vận tải hàng hóa viễn dương | ||||
| 502 | Vận tải đường thủy nội địa | ||||
| 5021 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa | ||||
| 50211 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới | ||||
| 50212 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ | ||||
| 5022 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa | ||||
| 50221 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới | ||||
| 50222 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ | ||||
| 51 | Vận tải hàng không | ||||
| 511 | 5110 | Vận tải hành khách hàng không | |||
| 51101 | Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định | ||||
| 51109 | Vận tải hành khách hàng không loại khác | ||||
| 512 | 5120 | Vận tải hàng hóa hàng không | |||
| 51201 | Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định | ||||
| 51209 | Vận tải hàng hóa hàng không loại khác | ||||
| 52 | Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải | ||||
| 521 | 5210 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | |||
| 52101 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan | ||||
| 52102 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan) | ||||
| 52109 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại khác | ||||
| 522 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải | ||||
| 5221 | 52210 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt | |||
| 5222 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy | ||||
| 52221 | Hoạt động điều hành cảng biển | ||||
| 52222 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương | ||||
| 52223 | Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa | ||||
| 52224 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải đường thủy nội địa | ||||
| 5223 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không | ||||
| 52231 | Dịch vụ điều hành bay | ||||
| 52232 | Dịch vụ điều hành hoạt động cảng hàng không | ||||
| 52239 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không | ||||
| 5224 | Bốc xếp hàng hóa | ||||
| 52241 | Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt | ||||
| 52242 | Bốc xếp hàng hóa đường bộ | ||||
| 52243 | Bốc xếp hàng hóa cảng biển | ||||
| 52244 | Bốc xếp hàng hóa cảng sông | ||||
| 52245 | Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không | ||||
| 52249 | Bốc xếp hàng hóa loại khác | ||||
| 5225 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | ||||
| 52251 | Hoạt động điều hành bến xe | ||||
| 52252 | Hoạt động quản lý, điều hành đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ | ||||
| 52253 | Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện đường bộ | ||||
| 52259 | Hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ liên quan đến vận tải đường bộ | ||||
| 5229 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải | ||||
| 52291 | Dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển | ||||
| 52292 | Logistics | ||||
| 52299 | Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu | ||||
| 53 | Bưu chính và chuyển phát | ||||
| 531 | 5310 | 53100 | Bưu chính | ||
| 532 | 5320 | 53200 | Chuyển phát | ||
| I | DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG | ||||
| 55 | Dịch vụ lưu trú | ||||
| 551 | 5510 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | |||
| 55101 | Khách sạn | ||||
| 55102 | Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày | ||||
| 55103 | Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày | ||||
| 55104 | Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự | ||||
| 559 | 5590 | Cơ sở lưu trú khác | |||
| 55901 | Ký túc xá học sinh, sinh viên | ||||
| 55902 | Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm | ||||
| 55909 | Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 56 | Dịch vụ ăn uống | ||||
| 561 | 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | |||
| 56101 | Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh) | ||||
| 56102 | Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh | ||||
| 56109 | Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác | ||||
| 562 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác | ||||
| 5621 | 56210 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng | |||
| 5629 | 56290 | Dịch vụ ăn uống khác | |||
| 563 | 5630 | Dịch vụ phục vụ đồ uống | |||
| 56301 | Quán rượu, bia, quầy bar | ||||
| 56302 | Quán cà phê, giải khát | ||||
| 56309 | Dịch vụ phục vụ đồ uống khác | ||||
| J | THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | ||||
| 58 | Hoạt động xuất bản | ||||
| 581 | Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác | ||||
| 5811 | Xuất bản sách | ||||
| 58111 | Xuất bản sách trực tuyến | ||||
| 58112 | Xuất bản sách khác | ||||
| 5812 | Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ | ||||
| 58121 | Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ trực tuyến | ||||
| 58122 | Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ khác | ||||
| 5813 | Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ | ||||
| 58131 | Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ trực tuyến | ||||
| 58132 | Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác | ||||
| 5819 | Hoạt động xuất bản khác | ||||
| 58191 | Hoạt động xuất bản trực tuyến khác | ||||
| 58192 | Hoạt động xuất bản khác | ||||
| 582 | 5820 | 58200 | Xuất bản phần mềm | ||
| 59 | Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc | ||||
| 591 | Hoạt động điện ảnh và sản xuất chương trình truyền hình | ||||
| 5911 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình | ||||
| 59111 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh | ||||
| 59112 | Hoạt động sản xuất phim video | ||||
| 59113 | Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình | ||||
| 5912 | 59120 | Hoạt động hậu kỳ | |||
| 5913 | 59130 | Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình | |||
| 5914 | Hoạt động chiếu phim | ||||
| 59141 | Hoạt động chiếu phim cố định | ||||
| 59142 | Hoạt động chiếu phim lưu động | ||||
| 592 | 5920 | 59200 | Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc | ||
| 60 | Hoạt động phát thanh, truyền hình | ||||
| 601 | 6010 | 60100 | Hoạt động phát thanh | ||
| 602 | Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao | ||||
| 6021 | 60210 | Hoạt động truyền hình | |||
| 6022 | 60220 | Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác | |||
| 61 | Viễn thông | ||||
| 611 | 6110 | Hoạt động viễn thông có dây | |||
| 61101 | Hoạt động cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông có dây | ||||
| 61102 | Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông có dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác | ||||
| 612 | 6120 | Hoạt động viễn thông không dây | |||
| 61201 | Hoạt động cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông không dây | ||||
| 61202 | Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông không dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác | ||||
| 613 | 6130 | 61300 | Hoạt động viễn thông vệ tinh | ||
| 619 | 6190 | Hoạt động viễn thông khác | |||
| 61901 | Hoạt động của các điểm truy cập internet | ||||
| 61909 | Hoạt động viễn thông khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 62 | 620 | Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính | |||
| 6201 | 62010 | Lập trình máy vi tính | |||
| 6202 | 62020 | Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính | |||
| 6209 | 62090 | Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính | |||
| 63 | Hoạt động dịch vụ thông tin | ||||
| 631 | Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin | ||||
| 6311 | 63110 | Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan | |||
| 6312 | 63120 | Cổng thông tin | |||
| 639 | Dịch vụ thông tin khác | ||||
| 6391 | 63910 | Hoạt động thông tấn | |||
| 6399 | 63990 | Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu | |||
| K | HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM | ||||
| 64 | Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) | ||||
| 641 | Hoạt động trung gian tiền tệ | ||||
| 6411 | 64110 | Hoạt động ngân hàng trung ương | |||
| 6419 | 64190 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác | |||
| 642 | 6420 | 64200 | Hoạt động công ty nắm giữ tài sản | ||
| 643 | 6430 | 64300 | Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác | ||
| 649 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) | ||||
| 6491 | 64910 | Hoạt động cho thuê tài chính | |||
| 6492 | 64920 | Hoạt động cấp tín dụng khác | |||
| 6499 | 64990 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) | |||
| 65 | Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc) | ||||
| 651 | Bảo hiểm | ||||
| 6511 | 65110 | Bảo hiểm nhân thọ | |||
| 6512 | 65120 | Bảo hiểm phi nhân thọ | |||
| 6513 | Bảo hiểm sức khỏe | ||||
| 65131 | Bảo hiểm y tế | ||||
| 65139 | Bảo hiểm sức khỏe khác | ||||
| 652 | 6520 | 65200 | Tái bảo hiểm | ||
| 653 | 6530 | 65300 | Bảo hiểm xã hội | ||
| 66 | Hoạt động tài chính khác | ||||
| 661 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) | ||||
| 6611 | 66110 | Quản lý thị trường tài chính | |||
| 6612 | 66120 | Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán | |||
| 6619 | 66190 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu | |||
| 662 | Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội | ||||
| 6621 | 66210 | Đánh giá rủi ro và thiệt hại | |||
| 6622 | 66220 | Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm | |||
| 6629 | 66290 | Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội | |||
| 663 | 6630 | 66300 | Hoạt động quản lý quỹ | ||
| L | HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN | ||||
| 68 | Hoạt động kinh doanh bất động sản | ||||
| 681 | 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | |||
| 68101 | Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở | ||||
| 68102 | Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở | ||||
| 68103 | Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất ở | ||||
| 68104 | Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở | ||||
| 68109 | Kinh doanh bất động sản khác | ||||
| 682 | 6820 | Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất | |||
| 68201 | Tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất | ||||
| 68202 | Đấu giá bất động sản, quyền sử dụng đất | ||||
| M | HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | ||||
| 69 | Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán | ||||
| 691 | 6910 | Hoạt động pháp luật | |||
| 69101 | Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật | ||||
| 69102 | Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các tài liệu pháp lý | ||||
| 69109 | Hoạt động pháp luật khác | ||||
| 692 | 6920 | 69200 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế | ||
| 70 | Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý | ||||
| 701 | 7010 | 70100 | Hoạt động của trụ sở văn phòng | ||
| 702 | 7020 | 70200 | Hoạt động tư vấn quản lý | ||
| 71 | Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật | ||||
| 711 | 7110 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan | |||
| 71101 | Hoạt động kiến trúc | ||||
| 71102 | Hoạt động đo đạc và bản đồ | ||||
| 71103 | Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước | ||||
| 71109 | Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác | ||||
| 712 | 7120 | 71200 | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật | ||
| 72 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ | ||||
| 721 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật | ||||
| 7211 | 72110 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên | |||
| 7212 | 72120 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ | |||
| 7213 | 72130 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học y, dược | |||
| 7214 | 72140 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp | |||
| 722 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn | ||||
| 7221 | 72210 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội | |||
| 7222 | 72220 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nhân văn | |||
| 73 | Quảng cáo và nghiên cứu thị trường | ||||
| 731 | 7310 | 73100 | Quảng cáo | ||
| 732 | 7320 | 73200 | Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận | ||
| 74 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác | ||||
| 741 | 7410 | 74100 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng | ||
| 742 | 7420 | 74200 | Hoạt động nhiếp ảnh | ||
| 749 | 7490 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu | |||
| 74901 | Hoạt động khí tượng thủy văn | ||||
| 74909 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu | ||||
| 75 | 750 | 7500 | 75000 | Hoạt động thú y | |
| N | HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ | ||||
| 77 | Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính | ||||
| 771 | 7710 | Cho thuê xe có động cơ | |||
| 77101 | Cho thuê ôtô | ||||
| 77109 | Cho thuê xe có động cơ khác | ||||
| 772 | Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình | ||||
| 7721 | 77210 | Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí | |||
| 7722 | 77220 | Cho thuê băng, đĩa video | |||
| 7729 | 77290 | Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác | |||
| 773 | 7730 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển | |||
| 77301 | Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm người điều khiển | ||||
| 77302 | Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển | ||||
| 77303 | Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính) không kèm người điều khiển | ||||
| 77304 | Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người điều khiển | ||||
| 77305 | Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi không kèm người điều khiển | ||||
| 77309 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu | ||||
| 774 | 7740 | 77400 | Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính | ||
| 78 | Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm | ||||
| 781 | 7810 | 78100 | Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm | ||
| 782 | 7820 | 78200 | Cung ứng lao động tạm thời | ||
| 783 | 7830 | Cung ứng và quản lý nguồn lao động | |||
| 78301 | Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước | ||||
| 78302 | Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài | ||||
| 79 | Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | ||||
| 791 | Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch | ||||
| 7911 | 79110 | Đại lý du lịch | |||
| 7912 | 79120 | Điều hành tua du lịch | |||
| 799 | 7990 | 79900 | Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | ||
| 80 | Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn | ||||
| 801 | 8010 | 80100 | Hoạt động bảo vệ tư nhân | ||
| 802 | 8020 | 80200 | Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn | ||
| 803 | 8030 | 80300 | Dịch vụ điều tra | ||
| 81 | Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan | ||||
| 811 | 8110 | 81100 | Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp | ||
| 812 | Dịch vụ vệ sinh | ||||
| 8121 | 81210 | Vệ sinh chung nhà cửa | |||
| 8129 | 81290 | Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt | |||
| 813 | 8130 | 81300 | Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan | ||
| 82 | Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác | ||||
| 821 | Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng | ||||
| 8211 | 82110 | Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp | |||
| 8219 | Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác | ||||
| 82191 | Photo, chuẩn bị tài liệu | ||||
| 82199 | Hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác | ||||
| 822 | 8220 | 82200 | Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi | ||
| 823 | 8230 | 82300 | Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại | ||
| 829 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 8291 | 82910 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng | |||
| 8292 | 82920 | Dịch vụ đóng gói | |||
| 8299 | 82990 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | |||
| O | HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC | ||||
| 84 | Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, đối ngoại và bảo đảm xã hội bắt buộc | ||||
| 841 | Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước và quản lý chính sách kinh tế, xã hội | ||||
| 8411 | Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp | ||||
| 84111 | Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội | ||||
| 84112 | Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp | ||||
| 8412 | 84120 | Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội khác (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc) | |||
| 8413 | 84130 | Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành | |||
| 842 | Hoạt động phục vụ chung cho toàn đất nước | ||||
| 8421 | 84210 | Hoạt động đối ngoại | |||
| 8422 | 84220 | Hoạt động quốc phòng | |||
| 8423 | 84230 | Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội | |||
| 843 | 8430 | 84300 | Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc | ||
| P | GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | ||||
| 85 | Giáo dục và đào tạo | ||||
| 851 | Giáo dục mầm non | ||||
| 8511 | 85110 | Giáo dục nhà trẻ | |||
| 8512 | 85120 | Giáo dục mẫu giáo | |||
| 852 | Giáo dục phổ thông | ||||
| 8521 | 85210 | Giáo dục tiểu học | |||
| 8522 | 85220 | Giáo dục trung học cơ sở | |||
| 8523 | 85230 | Giáo dục trung học phổ thông | |||
| 853 | Giáo dục nghề nghiệp | ||||
| 8531 | 85310 | Đào tạo sơ cấp | |||
| 8532 | 85320 | Đào tạo trung cấp | |||
| 8533 | 85330 | Đào tạo cao đẳng | |||
| 854 | Giáo dục đại học | ||||
| 8541 | 85410 | Đào tạo đại học | |||
| 8542 | 85420 | Đào tạo thạc sỹ | |||
| 8543 | 85430 | Đào tạo tiến sỹ | |||
| 855 | Giáo dục khác | ||||
| 8551 | 85510 | Giáo dục thể thao và giải trí | |||
| 8552 | 85520 | Giáo dục văn hóa nghệ thuật | |||
| 8559 | 85590 | Giáo dục khác chưa được phân vào đâu | |||
| 856 | 8560 | 85600 | Dịch vụ hỗ trợ giáo dục | ||
| Q | Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI | ||||
| 86 | Hoạt động y tế | ||||
| 861 | 8610 | Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế | |||
| 86101 | Hoạt động của các bệnh viện | ||||
| 86102 | Hoạt động của các trạm y tế và trạm y tế bộ/ngành | ||||
| 862 | 8620 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa | |||
| 86201 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa | ||||
| 86202 | Hoạt động của các phòng khám nha khoa | ||||
| 869 | Hoạt động y tế khác | ||||
| 8691 | 86910 | Hoạt động y tế dự phòng | |||
| 8692 | 86920 | Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng | |||
| 8699 | 86990 | Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu | |||
| 87 | Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung | ||||
| 871 | 8710 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng | |||
| 87101 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh | ||||
| 87109 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác | ||||
| 872 | 8720 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần và người nghiện | |||
| 87201 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần | ||||
| 87202 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi người nghiện | ||||
| 873 | 8730 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm sóc | |||
| 87301 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ thương bệnh binh) | ||||
| 87302 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già | ||||
| 87303 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật | ||||
| 879 | 8790 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác | |||
| 87901 | Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối tượng mại dâm | ||||
| 87909 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 88 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung | ||||
| 881 | 8810 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật | |||
| 88101 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh) | ||||
| 88102 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với thương bệnh binh | ||||
| 88103 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người già và người khuyết tật | ||||
| 889 | 8890 | 88900 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác | ||
| R | NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ | ||||
| 90 | 900 | 9000 | 90000 | Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí | |
| 91 | Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác | ||||
| 910 | Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác | ||||
| 9101 | 91010 | Hoạt động thư viện và lưu trữ | |||
| 9102 | 91020 | Hoạt động bảo tồn, bảo tàng | |||
| 9103 | 91030 | Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên | |||
| 92 | 920 | 9200 | Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc | ||
| 92001 | Hoạt động xổ số | ||||
| 92002 | Hoạt động cá cược và đánh bạc | ||||
| 93 | Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí | ||||
| 931 | Hoạt động thể thao | ||||
| 9311 | 93110 | Hoạt động của các cơ sở thể thao | |||
| 9312 | 93120 | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao | |||
| 9319 | 93190 | Hoạt động thể thao khác | |||
| 932 | Hoạt động vui chơi giải trí khác | ||||
| 9321 | 93210 | Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề | |||
| 9329 | 93290 | Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu | |||
| S | HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC | ||||
| 94 | Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác | ||||
| 941 | Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp chủ và nghề nghiệp | ||||
| 9411 | 94110 | Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghiệp chủ | |||
| 9412 | 94120 | Hoạt động của các hội nghề nghiệp | |||
| 942 | 9420 | 94200 | Hoạt động của công đoàn | ||
| 949 | Hoạt động của các tổ chức khác | ||||
| 9491 | 94910 | Hoạt động của các tổ chức tôn giáo | |||
| 9499 | 94990 | Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu | |||
| 95 | Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình | ||||
| 951 | Sửa chữa máy vi tính và thiết bị liên lạc | ||||
| 9511 | 95110 | Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi | |||
| 9512 | 95120 | Sửa chữa thiết bị liên lạc | |||
| 952 | Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình | ||||
| 9521 | 95210 | Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng | |||
| 9522 | 95220 | Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình | |||
| 9523 | 95230 | Sửa chữa giày, dép, hàng da và giả da | |||
| 9524 | 95240 | Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tư | |||
| 9529 | 95290 | Sửa chữa xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu | |||
| 96 | Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác | ||||
| 961 | 9610 | 96100 | Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao) | ||
| 962 | 9620 | 96200 | Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú | ||
| 963 | Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa được phân vào đâu | ||||
| 9631 | 96310 | Cắt tóc, làm đầu, gội đầu | |||
| 9632 | 96320 | Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ | |||
| 9633 | 96330 | Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ | |||
| 9639 | 96390 | Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu | |||
| T | HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH | ||||
| 97 | 970 | 9700 | 97000 | Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình | |
| 98 | Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | ||||
| 981 | 9810 | 98100 | Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình | ||
| 982 | 9820 | 98200 | Hoạt động sản xuất các sản phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | ||
| U | HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ | ||||
| 99 | 990 | 9900 | 99000 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | |
| 21 | 88 | 242 | 486 | 734 |
Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về tra cứu và lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong bảng danh mục ngành nghề kinh doanh trên đây. Vui lòng liên hệ công ty DNG để được tư vấn phù hợp và chính xác nhất. Xin cảm ơn!
Nguồn Nam Việt Luật
- Ai cũng muốn tìm hiểu cách đặt tên công ty hay, đúng quy định pháp luật, ý nghĩa, hợp phong thủy theo Luật doanh nghiệp hiện hành. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách để tìm được cái tên hay đúng và ưng ý nhất.
- Tên doanh nghiệp định hình thương hiệu doanh nghiệp, đó là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường, giúp khách hàng nhận diện được đâu là sản phẩm - dịch vụ của mình, đâu là sản phẩm - dịch vụ của đối thủ. Cho nên trước khi đăng ký kinh doanh các bạn cần cân nhắc lựa chọn cách đặt tên công ty cho hay, ý nghĩa, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với phong thủy để thuận lợi cho việc làm ăn sau này. Tránh việc thay đổi tên công ty sẽ gây cho công ty những trở ngại nhất định khi thương hiệu bị thay đổi.
- DNG là Công ty chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp hàng đầu tại Đà Nẵng sẽ chia sẻ kinh nghiệm về cách đặt tên doanh nghiệp hay và ưng ý. Giúp bạn lựa chọn tên công ty phù hợp khi tham khảo chi tiết bài viết và liên hệ tư vấn khi có thắc mắc trong quá trình lựa chọn tên công ty.
Xem thêm" CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY, VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY LÀ GÌ? CÓ CẦN CHỨNG MINH KHI GÓP VỐN/MỞ CÔNG TY, THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG"

Đặt tên công ty tiếng Việt bao gồm mấy thành tố?
- Bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
+ Thành tố thứ hai: Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên riêng của doanh nghiệp không cần phải có nghĩa theo tiếng Việt, mà tên chỉ cần có các chữ cái được liệt kê trong bảng chữ cái tiếng Việt là được.
Ví dụ: Công ty TNHH (thành tố thứ nhất) Thương Mại Dịch Vụ Triều An (thành tố thứ hai).
Ví dụ: Công ty Cổ Phần (thành tố thứ nhất) Dịch Vụ Hoa Anh (thành tố thứ hai).
Đặt tên công ty viết bằng chữ tiếng Anh được hay không?
Trả lời: Được,
- Tên công ty được viết được bằng chữ cái Latinh trong bảng chữ cái của Việt Nam, và chữ dùng trong viết tiếng Anh cũng nằm trong bảng chữ cái giống như bảng chữ cái tiếng Việt, do vậy đối với câu hỏi trên, DNG trả lời cách đặt tên công ty viết bằng chữ tiếng Anh là được. Ví dụ đặt tên công ty như thế này là phù hợp theo quy định của pháp luật, miễn sao không trùng, không gây nhầm lẫn với tổ chức doanh nghiệp khác là được.
Ví dụ: CÔNG TY TNHH NEWSTAR,
Ví dụ: CÔNG TY TNHH DCHJ
Ví dụ: CÔNG TY CỔ PHẦN NEW LIFE
Đặt tên công ty tiếng Việt bao gồm mấy thành tố?
- Bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
+ Thành tố thứ hai: Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên riêng của doanh nghiệp không cần phải có nghĩa theo tiếng Việt, mà tên chỉ cần có các chữ cái được liệt kê trong bảng chữ cái tiếng Việt là được.
Ví dụ: Công ty TNHH (thành tố thứ nhất) Thương Mại Dịch Vụ Triều An (thành tố thứ hai).
Ví dụ: Công ty Cổ Phần (thành tố thứ nhất) Dịch Vụ Hoa Anh (thành tố thứ hai).
Đặt tên công ty viết bằng chữ tiếng Anh được hay không?
Trả lời: Được,
- Tên công ty được viết được bằng chữ cái Latinh trong bảng chữ cái của Việt Nam, và chữ dùng trong viết tiếng Anh cũng nằm trong bảng chữ cái giống như bảng chữ cái tiếng Việt, do vậy đối với câu hỏi trên, DNG trả lời cách đặt tên công ty viết bằng chữ tiếng Anh là được. Ví dụ đặt tên công ty như thế này là phù hợp theo quy định của pháp luật, miễn sao không trùng, không gây nhầm lẫn với tổ chức doanh nghiệp khác là được.
Ví dụ: CÔNG TY TNHH NEWSTAR,
Ví dụ: CÔNG TY TNHH DCHJ
Ví dụ: CÔNG TY CỔ PHẦN NEW LIFE
Ví dụ 2: Tra cứu tên doanh nghiệp là: "Công ty TNHH Tân Hoàng Gia Phát Đại Dương"
Áp dụng nguyên tắc 1: Chỉ nhập phần tên doanh nghiệp:"Tân Hoàng Gia Phát Đại Dương", sau đó đợi kết quả có doanh nghiệp nào giống hay không.
- Tuy nhiên vì trong tên doanh nghiệp có chữ :"Tân" nên ta phải tiếp tục áp dụng nguyên tắc 2 để tra cứu tiếp: Chỉ nhập phần tên doanh nghiệp:"Hoàng Gia Phát Đại Dương". Lúc đó trên hệ thống sẽ cho kết quả chính xác nhất.==> Trong trường hợp này hình bên dưới thì không có doanh nghiệp nào có tên trùng nên có thể đặt được tên này.
Làm sao có cách đặt tên công ty không bị cấm? Làm sao có cách đặt tên hay, ưng ý, không trùng lặp, nhầm lẫn với công ty khác?
- Cần nắm được toàn bộ quy định về hướng dẫn cách đặt tên công ty mà DNG đã hướng dẫn chi tiết ở trên và nắm được nguyên tắc tra cứu tên công ty:
Tên công ty phải được gắn ở đâu?
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Cách đặt tên công ty tương đối phức tạp, vì hiện nay các doanh nghiệp mới thành lập khó có thể có được thông tin chính xác để cập nhật được tên mình dự tính đặt cho doanh nghiệp có bị trùng hay không, đã có doanh nghiệp nào trước đó đặt hay chưa, có bị cấm hay không, do vậy DNG sẽ là đối tác tin cậy để hỗ trợ quý khách hoàn thành công việc thuận lợi và suôn sẻ. Vui lòng liên hệ ngay với DNG nếu bạn vẫn còn thắc mắc về quy trình, thủ tục hay những giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty.
Vui lòng tham khảo các dịch vụ sau được cung cấp tại DNG BUSINESS:
- THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG
- DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI
- DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
- DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG
- THÀNH LẬP CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG
- DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG
Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về tra cứu và lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong bảng danh mục ngành nghề kinh doanh trên đây. Vui lòng liên hệ công ty DNG để được tư vấn phù hợp và chính xác nhất. Xin cảm ơn!
Nguồn Nam Việt Luật
"VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY LÀ GÌ? CÓ CẦN CHỨNG MINH KHI GÓP VỐN/MỞ CÔNG TY" - Vốn điều lệ là gì? Có cần chứng minh vốn điều lệ trong tài khoản ngân hàng khi thành lập công ty hay không? Có bị cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ hay không? Đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu? Tối đa bao nhiêu? Đóng bao nhiêu thuế môn bài?...v..v...
- Đó là thắc mắc của nhiều người khi tìm hiểu các thông tin liên quan đến vốn điều lệ công ty. Bạn đang tìm hiểu vốn điều lệ là gì để chuẩn bị mở công ty hoặc các thủ tục liên quan đến chuyển nhượng, góp vốn điều lệ của doanh nghiệp. Nhưng không biết vốn điều lệ là gì được quy định ra sao trong luật doanh nghiệp hiện hành?
- Nắm được nguyện vọng trên của các bạn, những luật sư tư vấn hàng đầu của công ty DNG sẽ cung cấp kiến thức cần thiết giúp các bạn hiểu rõ được vốn điều lệ là gì, qua đó có được thông tin hữu ích cho công việc, học tập, nghiên cứu.
Xem thêm" CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY, DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT, THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG"

1. Vốn điều lệ là gì?
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014, vốn điều lệ là:
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Theo đó, có thể hiểu vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông. Hoặc giá trị cổ phần đã thanh toán khi thành lập doanh nghiệp.
Ví dụ: Có 2 thành viên A và B dự tính thành lập Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Á Châu. Thành viên A đăng ký góp vốn là 1,200,000,000 đồng và cam kết góp đủ số tiền này trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tương tự thành viên B đăng ký góp vốn 800,000,000 đồng và cam kết góp đủ vốn vào công ty trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy: Hai thành viên A và B đăng ký tổng mức vốn góp vào công ty là 1,200,000,000 đ + 800,000,000 đ = 2,000,000,000 đ.
Khi đó con số 2,000,000,000 đ được gọi là vốn điều lệ của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Á Châu.
Vốn điều lệ sẽ được ghi trong Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ý nghĩa của vốn điều lệ công ty:
- Vốn điều lệ công ty cho ta biết đó là tổng mức vốn đầu tư đăng ký ban đầu của tất cả thành viên vào công ty để dự tính hoạt động.
- Vốn điều lệ cho ta biết cơ sở phân chia lợi nhuận của các thành viên theo tỷ lệ % mức vốn mà thành viên đóng góp.
Ví dụ: Thành lập công ty X có 2 thành viên A và B góp vốn. Vốn điều lệ công ty đăng ký là 1 tỷ, thành viên A góp 60% vốn điều lệ công ty tương đương 600 triệu, thành viên B góp 40% tương đương 400 triệu. Sau này khi công ty kinh doanh có lợi nhuận 500 triệu, nếu nội bộ không có thỏa thuận gì khác thì tỷ lệ phân chia lợi nhuận sẽ là thành viên A đươc 60% lợi nhuận tương đương 300 triệu, thành viên B được 40% lợi nhuận tương đương 200 triệu.
- Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp tương đương.
2. Vốn điều lệ tối thiểu để mở công ty/góp vốn là bao nhiêu?
- Câu trả lời là còn tuỳ vào doanh nghiệp đó đăng ký ngành nghề kinh doanh gì?
Đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không yêu cầu mức vốn pháp định thì theo luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu, tức là kê khai mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp mình bao nhiêu cũng được.
Đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.
3. Vốn điều lệ công ty tối đa là bao nhiêu?
Pháp luật không có quy định về mức vốn điều lệ tối đa, tức là không hạn chế việc bỏ tiền góp vốn vào làm ăn kinh doanh. Các bạn có toàn quyền quyết định mức vốn góp vào doanh nghiệp để phục vụ mục đích kinh doanh của công ty và đảm bảo việc hoạt động kinh doanh hiệu quả. Tức là bỏ bao nhiêu tiền góp vốn vào cũng được.
Tiêu chí để lựa chọn mức vốn điều lệ bao nhiêu dựa trên các căn cứ sau:
Việc xác định vốn điều lệ còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định hoạt động. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định và ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty phái đáp ứng điều kiện của pháp luật.

4. Có cần chứng minh vốn điều lệ khi góp vốn/mở công ty? Góp chưa đủ có sao không?
Không cần chứng minh vốn điều lệ. - Khi thành lập công ty/hoặc góp vốn vào công ty thì không cần chứng minh vốn điều lệ trong tài khoản ngân hàng. Hiện tại pháp luật có quy định về thời hạn góp vốn điều lệ vào công ty là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau ngày này nếu các thành viên không góp đủ thì sẽ phải điều chỉnh về số vốn thực tế đã góp. Tuy nhiên theo thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sau khi đăng ký mức vốn điều lệ công ty nhưng sau đó cũng không cần chứng minh, họ chỉ cần hoạt động hiệu quả và quản lý chặt chẽ việc kinh doanh trong khả năng kiểm soát của mình!
Ví dụ: Có nhiều doanh nghiệp đăng ký vốn đìều lệ là 2 tỷ, tuy nhiên thực tế không có đủ 2 tỷ nhưng doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thường. Thực tế doanh nghiệp Việt Nam đa phần là chưa góp đủ mức vốn điều lệ vào công ty mình đang hoạt động.
5. Có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty hay không?
Không có cơ quan nào kiểm tra - Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề nội bộ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đế giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ...
6. Thời hạn góp vốn điều lệ là bao nhiêu ngày?
Theo luật doanh nghiệp hiện hành thì thời hạn góp vốn điều lệ vào doanh nghiệp là 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong luật quy định chi tiết về thời gian góp vốn, điều chỉnh góp vốn khi chưa góp đủ.
7. Góp vốn điều lệ công ty bằng những loại tài sản nào?
Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 thì:
1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Tức là bạn có thể góp vốn điều lệ bằng các tài sản như bất động sản, ô tô, quyền sử dụng cho thuê mặt bằng..., miễn sao có văn bản thỏa thuận đồng ý về giá trị tài sản của tất cả các thành viên góp vốn.
2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm: quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
Các quyền trên cần được định giá, hoặc thỏa thuận với các thành viên về giá trị tài sản đó, sau đó quy đổi giá trị ra tiền VNĐ và được ghi vào biên bản góp vốn tài sản của công ty.
8. Thực hiện góp vốn như thế nào?
Chủ sở hữu/Thành viên/cổ đông phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định trên, phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
9. Đăng ký vốn điều lệ công ty bao nhiêu? Đóng bao nhiêu thuế môn bài?
Từ 01/01/2017 doanh nghiệp đóng thuế môn bài theo mức vốn điều lệ công ty đăng ký như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Các doanh nghiệp nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn điều lệ công ty đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
|
STT |
Vốn điều lệ đăng ký (VNĐ) |
Thuế môn bài cả năm (VNĐ) |
Thuế môn bài nửa năm (VNĐ) |
|
1 |
Trên 10 tỷ VNĐ |
3,000,000 |
1,500,000 |
|
2 |
Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống |
2,000,000 |
1,000,000 |
Nếu giấy phép kinh doanh được cấp vào khoảng thời gian từ 01/01 đến 30/06 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài cả năm.
Nếu giấy phép kinh doanh được cấp vào khoảng thời gian từ 01/07 đến 31/12 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài nửa năm.
Nghĩa là:
Công ty thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên.
Công ty thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài ở bảng trên.
Sau khi tìm hiểu và trả lời được câu trả lời vốn điều lệ là gì? Nếu như các bạn cần thành lập công ty thì các bạn cần chuẩn bị giấy tờ và thông tin dưới đây để thành lập công ty cổ phần, thành lập công ty TNHH, thành lập doanh nghiệp tư nhân, thành lập công ty hợp danh:
Bản sao CMND hoặc Hộ chiếu của các thành viên góp vốn hoặc của cổ đông góp vốn.
Chuẩn bị thông tin về doanh nghiệp cần thành lập: Tên công ty; Địa chỉ công ty; Ngành nghề kinh doanh; Đại diện pháp luật, Vốn điều lệ.
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

- Thành lập công ty để hoạt động kinh doanh là điều không hề đơn giản. Ngoài ý tưởng kinh doanh bạn có sẵn thì thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệp các bạn cũng phải tìm hiểu. Mặc dù thủ tục hành chính ngày càng được các cơ quan chức năng đơn giản hóa. Tuy nhiên nếu không am hiểu về luật hiện hành bạn sẽ gặp không ít những khó khăn trong quá trình đăng ký kinh doanh cũng nhưng việc điều hành kinh doanh của doanh nghiệp sau này. Vậy bạn cần chuẩn bị gì trước khi thành lập công ty/doanh nghiệp?
- Để kinh doanh thành công bạn cần chuẩn bị 2 nhóm yếu tố cần thiết sau:
+ Chuẩn bị thông tin thành lập công ty/doanh nghiệp đúng luật quy định
+ Chuẩn bị kế hoạch hoạt động kinh doanh bài bản
>>>Xem thêm" THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG, DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠI ĐÀ NẴNG "<<<

Chuẩn bị thông tin thành lập công ty/Doanh nghiệp đúng luật quy định
1. Cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp ưng ý nhất cho mình:
Hiện nay ở Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất đó là:
Công ty TNHH một thành viên: Do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ. Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Từ 2 - 50 cá nhân/tổ chức góp vốn thành lập công ty. Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
Công ty cổ phần: Là loại hình có tối thiểu từ 3 cổ đông trở lên. Không giới hạn tối đa số lượng cổ đông. Chịu trách nhiệm hữu hanh trong phạm vi cổ phần sở hữu.
Doanh nghiệp tư nhân: Do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Công ty hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
>>> Xem thêm lựa chọn DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VIỆT NAM MỚI NHẤT, CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT! <<<
2. Chuẩn bị đặt tên cho công ty
- Bạn phải xác định được công ty bạn muốn thành lập tên gì. Tên công ty được viết bằng tiếng Việt có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố đó là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Điều cũng rất quan trọng đó là tên công ty của bạn phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên công ty không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với những doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
>>>Xem thêm: HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CÔNG TY HAY, ĐÚNG LUẬT <<<
3. Chuẩn bị lựa chọn đặt địa chỉ trụ sở công ty
- Địa chỉ công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty bạn phải ở lãnh thổ của Việt Nam và có địa chỉ xác định bằng số nhà, tên phố, phường, quận, thành phố hoặc tỉnh thành, số điện thoại, số fax và thư điện tử nếu có.
- Trong trường hợp nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Lựa chọn đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp
- Ngành nghề là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh doanh, nó chi phối rất nhiều yếu tố khác. Bạn nên chuẩn bị tất cả những ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và những ngành nghề dự tính kinh doanh sau này. Trong trường hợp bạn đăng ký một ngành nghề này nhưng một thời gian sau bạn muốn kinh doanh ngành nghề khác thì bạn có thể bổ sung ngành nghề kinh doanh.
5. Lựa chọn mức vốn điều lệ công ty phù hợp
- Không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác. Tuy nhiên người thành lập doanh nghiệp cần phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã khai khi đăng ký doanh nghiệp.
>>>Xem ngay: VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY LÀ GÌ? CÓ CẦN CHỨNG MINH KHI GÓP VỐN/MỞ CÔNG TY <<<
6. Lựa chọn người đại diện pháp luật có đủ khả năng điều hành doanh nghiệp
- Người đại diện theo pháp luật là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.
- Chức danh người đại diện là Giám Đốc (Tổng giám đốc),Chủ tịch Hội đồng thành viên/quản trị, và các chức danh quản lý khác quy định tại điều lệ công ty.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
7. Chuẩn bị một ý tưởng kinh doanh tốt, sáng tạo, có ưu thế
- Nếu bạn có ý tưởng kinh doanh tốt, có sáng tạo hoặc có ưu thế vượt trội so với thị trường thì công việc kinh doanh của bạn ban đầu đã thành công tới 75%. Sự tồn tại và phát triển của công ty bạn về lâu dài phụ thuộc nhiều vào ý tưởng kinh doanh ban đầu mà bạn đã vạch ra.- Làm cách nào để có một ý tưởng kinh doanh tốt để hiện thực hóa ước mơ kinh doanh? Câu trả lời hết sức đơn giản: Bạn chỉ cần nghiên cứu xem xét thị trường cần gì và mình đáp ứng cho họ một cách tốt nhất mà thôi.
8. Bạn cần một kế hoạch kinh doanh rõ ràng
- Hãy vạch ra kế hoạch kinh doanh bao gồm kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự, kế hoạch phát triển thị trường và khách hàng tiềm năng. Một kế hoạch kinh doanh tốt phải được hoạch định và chuẩn bị chi tiết. Bạn cần phác thảo chi tiết được nguồn tiền đầu tư, nguồn vốn hoạt động, doanh số bán hàng, chi phí quảng cáo, tiền thuê mặt bằng, tiện ích, thuế, các chi phí phát sinh khác và cuối cùng là xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp.
9. Bạn cần xác định thị trường mục tiêu ngay từ khi chuẩn bị thành lập công ty
- Nếu bạn nghiên cứu thị trường và biết thị trường cần gì và bạn có thể đáp ứng được cho thị trường thì quả là điều tuyệt vời rồi. Còn không, thì bạn hãy cứ đi làm thuê cho các doanh nghiệp. Sau một thời gian bạn đã tiếp xúc được với thị trường và xác định được nhu cầu khách hàng thì điều này bạn hoàn toàn có thể nắm bắt được rồi đó.
10. Chuẩn bị ngân sách tài chính cho doanh nghiệp.
- Ý tưởng kinh doanh tốt nhưng cần phải có tài chính để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh đó. Nếu gia đình bạn có tài chính dư dả để ủng hộ bạn thì quả là bạn quá may mắn. Tuy nhiên nếu bạn đi lên từ 2 bàn tay trắng thì sự chuẩn bị tài chính có vẻ khó khăn hơn. Nó đến từ các nguồn bạn tiết kiệm được trong quá trình làm việc hoặc đi vay ngân hàng. Lưu ý: Đi vay thì phát sinh thêm chi phí trả lãi. Hãy tính toán thật kỹ. Còn nếu bạn có thể vay được người thân thì quá tốt rồi. Họ đang cho bạn vay bằng niềm tin nên bạn cần phải xây dựng uy tín từ những lúc khó khăn nhất để khi cần thì họ hỗ trợ bạn mà không có sự dè chừng.11. Nghiên cứu đối thủ cùng ngành, biết địch – biết ta: Trăm trận trăm thắng
- Các chuyên quản lý doanh nghiệp khuyên bạn nên dành ra ít nhất 15-20 phút mỗi ngày cho công việc nghiên cứu thị trường và đối thủ trong ngành nghề mà công ty tương lai sau này của bạn tham gia. Công việc này giúp bạn xác định được đúng khách hàng mục tiêu. Giúp bạn biết được đối thủ đang làm những gì để lớn mạnh như vậy. Hoặc đơn giản là tránh những sai lầm trong quá trình hoạt động. Từ đó doanh nghiệp tận dụng được cơ hội kinh doanh và phát triển. Đây là một trong các yêu tố cần chuẩn bị gì trước khi thành lập công ty quan trọng mà bạn không nên bỏ qua.
12. Chuẩn bị dịch vụ điện tử công nghệ cho doanh nghiệp
- Máy vi tính, website doanh nghiệp, dịch vụ thư điện tử, kinh doanh Online… Bạn đã chuẩn bị những thứ này chưa? Có lẽ trong thời đại kinh doanh hiện đại ngày nay thì những tiện ích này không thể thiếu được trong các công ty, cho dù quy mô công ty của bạn như thế nào đi chăng nữa. Hãy tận dụng và sử dụng có hiệu quả nó sẽ giúp doanh nghiệp bạn thành công hơn.13. Tìm kiếm và lên danh sách khách hàng tiềm năng
- Doanh nghiệp tồn tại hay diệt vong là do nguồn khách hàng quyết định. Nếu bạn mở doanh nghiệp ra mà trong khoảng thời gian dài không có khách hoặc quá ít khách hàng thì đồng nghĩa với việc sớm muộn doanh nghiệp của bạn cũng phá sản. Một kinh nghiệm chỉ ra rằng đó là nên chuẩn bị khách hàng từ trước đồng thời vừa nghiên cứu và tận dụng các công cụ Marketing truyền thống lẫn hiện đại để gia tăng số lượng khách hàng. Xác định đúng đối tượng cần thiết sử dụng sản phẩm/dịch vụ của mình để khi bắt đầu kinh doanh là mình triển khai luôn.14. Làm hài lòng mọi khách hàng ban đầu mà doanh nghiệp có được.
- Kiếm khách hàng đã khó, và việc giữ khách hàng còn khó hơn. Vậy hãy làm hài lòng khách hàng hơn những gì họ mong đợi". Khách hàng luôn là thượng đế. Thật tuyệt vời khi doanh nghiệp bạn mang lại cho họ những giá trị còn cao hơn những thứ mà họ muốn nhận được. Từ đó khách hàng sẽ ở lại cùng với doanh nghiệp bạn và còn giới thiệu những khách hàng tiềm năng khác nữaBạn đang muốn thành lập công ty cổ phần? Công ty cổ phần là hình thức phù hợp với quy mô kinh doanh của bạn. Nhưng bạn đang phân vân không biết vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu? Vốn để thành lập công ty cổ phần gốm có các loại vốn nào? Với ngành nghề của mình thì cần bao nhiêu vốn? Nam Việt Luật sẽ tư vấn cho bạn hiểu rõ vẫn đề trên và có câu trả lời cho việc thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?
>>>Xem thêm" THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG, CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY "<<<

Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn? Vốn thành lập một công ty cổ phần bao gồm 4 loại vốn kinh doanh cơ bản sau: vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn ký quỹ, vốn cá nhân và tổ chức nước ngoài.
Đầu tiên là vốn điều lệ. Vốn điều lệ là số vốn được công ty cổ phần đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư theo đúng nhu cầu hoạt động và quy mô của công ty cổ phần sau khi thành lập.
Lấy ví dụ cho bạn dễ hình dung: nếu công ty dự tính tổng chi phí hoạt động là 5 tỷ, nguồn vốn mở rộng là 1 tỉ. Vậy thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn? trường hợp này, công ty có thể đăng ký vốn điều lệ khoảng 6 tỉ đồng.
Vốn điều lệ của công ty nói chung và công ty cổ phần nói riêng được công ty thỏa mái đăng ký mà không bị ràng buộc với các quy định khác của pháp luật. Tất nhiên, công ty phải chịu trách nhiệm trên số vốn khi thành lập thì tùy theo loại hình sao cho số vốn hợp lý. Đối với công ty cổ phần thì chủ sở hữu phần vốn góp sẽ chịu trách nhiệm trên số vốn góp của mình.
Tiếp theo là vốn pháp định. Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn pháp định? Vốn pháp định của công ty cổ phần được quy định theo quy định phát luật tùy theo từng ngành nghề.
>>> Xem thêm lựa chọn Danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam mới nhất <<<

Ví dụ:
– Thành lập công ty bất động sản bắt buộc cần số vốn pháp định 6 tỷ đồng
– Thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cần vốn pháp định là 300 tỷ đồng
– Công ty cho thuê tài chính yêu cầu vốn pháp định là 100 tỷ đồng .
Tiếp theo đó là vốn ký quỹ. Bản chất vốn ký quỹ vẫn là vốn pháp định, nhưng phải có số tiền thực trong ngân hàng đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động của công ty cổ phần.
Ví dụ nếu thành lập công ty bảo vệ yêu cầu vốn ký quỹ ngân hàng tối thiểu là 2 tỷ đồng.
Cuối cùng, là vốn cá nhân và tổ chức nước ngoài. Người nước ngoài hoàn toàn có thể góp vốn với một tỷ lệ nhất định vào công ty ở Việt Nam. Hoặc có thể là toàn bộ vốn ngoại để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
Để biết thêm về thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn cho công ty của mình, hãy liên hệ với DNG!
>>>Xem ngay: VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY LÀ GÌ? CÓ CẦN CHỨNG MINH KHI GÓP VỐN/MỞ CÔNG TY <<<
"THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP" - Người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi kết thúc quá trình thẩm định nội dung Cục SHTT sẽ trả cho chủ đơn một trong hai tài liệu:
Trường hợp chủ đơn nhận được Quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì sau đó chủ đơn có thể thực hiện thủ tục khiếu nại quyết định này đến cục SHTT.
1. Thời hiệu khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi ngày, kể từ ngày quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được ban hành.
Khiếu nại lần thứ hai được thực hiện trong vòng ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
2. Hồ sơ thực hiện khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
3. Thủ tục khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
- Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn khiếu nại có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại
+ Kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức (lý do khiếu nại, quyết định bị khiếu nại, thời hạn khiếu nại, người khiếu nại, người có quyền lợi liên quan), và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý/không thụ lý đơn khiếu nại (có nêu rõ lý do).
- Bước 3: Giải quyết khiếu nại
4. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại
- Đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: sau ngày kết thúc thời hiệu khiếu nại lần thứ hai mà người khiếu nại không khiếu nại lần thứ hai và sau thời hiệu khởi kiện hành chính nếu người khiếu nại không khởi kiện hành chính;
- Đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai: người khiếu nại không khởi kiện hành chính trong thời hạn quy định hoặc theo quyết định đã có hiệu lực của toà án nếu người khiếu nại tiến hành khởi kiện hành chính.
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

Page 2 of 17